Cây Me Rừng

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây me rừng
  • Tên gọi khác: Chùm ruột núi, Mận rừng, Cam lam, Trám rừng, Chùm ruột rừng, Me quả tròn, Mắc kham
  • Tên khoa học: Phyllanthus emblica L
  • Họ: Euphorbiaceae
  • Nơi sống: Cây mọc phổ biến trên các đồi trọc, các bãi hoang, trong các rừng thưa ở nước ta. Cây ưa ánh sáng, chịu được khô hạn. Còn thấy mọc ở nhiều nước vùng nhiệt đới châu Á như Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Ấn Độ.

Cây Me Rừng

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỡ cao 3m, phân nhiều cành, cành nhỏ mềm, có lông, dài 20 cm.
  • Lá xếp thành hai dãy trên các cành nhỏ trông giống như một lá kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kèm rất nhỏ hình ba cạnh.
  • Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc. Cụm hoa thành xim co mọc ở nách lá phía dưới của cành, với rất nhiều hoa đực, vài hoa cái.
  • Quả hình cầu trước mọng, sau khô thành quả nang. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt.
  • Mùa hoa: từ tháng 3 đến tháng 11.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Trong tài liệu cổ “Đường bản thảo” và “Nam phương thảo mộc trạng”) ghi: Quả có vị chua, ngọt, đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, sinh tân; rễ vị đắng, chát, tính mát, có tác dụng thu liễm và giáng áp.
  • Thường dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát. Lở loét, mẩn ngứa dùng lá nấu nước rửa bên ngoài.
  • Tại Ấn Độ người ta coi quả me rừng như một nguồn vitamin C, dùng với tên “myrobalan emblic”. Tươi thì là một vị thuốc mát lợi tiểu, nhuận tràng, dùng dưới hình thức mứt (thêm đường mật), khô dùng chữa lỵ, ỉa chảy.
  • Vỏ cây cũng được dùng làm thuốc chữa ỉa chảy nhưng chủ yếu làm nguồn chất chát dùng thuộc da và nhuộm.
  • Trong công nghiệp người ta còn dùng vỏ thân, làm nguồn nguyên liệu chế tanin.
Xem thêm:  Cây Bần

Viết một bình luận