Cỏ Chân Vịt

I. Tổng quan

  • Tên thường gọi: Cỏ chân vịt
  • Tên gọi khác: Cỏ chân vịt Ấn
  • Tên khoa học: Sphaeranthus indicus L.
  • Họ: Cúc – Asteraceae
  • Phân bố: Cỏ chân vịt có nguồn gốc ở miền Đông Ấn Độ. Cây được tìm thấy ở một số nước có khí hậu nhiệt đới như Campuchia, Lào, Úc châu, Malaysia, Indonexia để làm dược liệu. Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở các nơi đồng ruộng, ẩm ướt, thường thấy ở các tỉnh đồng bằng Nam bộ. Dược liệu thường được tìm thấy ở vùng Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang.

Cỏ Chân Vịt

II. Đặc điểm

Cây thảo hằng năm có lông. Thân có cánh, các cạnh có răng.

Lá xoan ngược hay hình ngọn giáo, hơi nhọn ở chóp, không cuống, thót lại ở gốc, ôm thân, có răng nhỏ ở mép, dài 2-4cm, rộng 6-20mm. Cụm hoa hình rổ đo đỏ, tập hợp thành cụm hoa đầu kép, xoan lúc non, tròn lúc già, to vào cỡ 1cm; lá bắc của các cụm hoa đầu đơn hình dải hay xoan ngược hẹp, có lông nhung ở ngọn, dài 3-4mm.

Quả bế có hai loại; các quả ở ngoài dạng trứng thuôn có phần phụ dạng chai, các quả ở phía trong dạng tháp ngược có 4-5 cạnh không lồi.

III. Tác dụng và ý nghĩa

Vị đắng, mùi thơm; có tác dụng bổ, khai thông, lợi tiểu, kích dục. Rễ và hạt trị giun. Dầu hoa có mùi tinh dầu thông có tác dụng giải nhiệt, bổ.

Xem thêm:  Cây Khúng Khéng

Ở Ấn Độ, người ta dùng cây, chủ yếu là rễ và hạt làm thuốc trị giun. Cây tươi giã ra cùng với bơ, bột, đường làm bánh ăn bổ, đồng thời ngăn bạc tóc và rụng tóc. Hạt chiên trong dầu vừng hoặc rễ nấu nước uống được xem như là thuốc kích dục mạnh. Nước sắc cây cũng dùng chữa rối loạn đường tiết niệu. Hoa dùng nhai nuốt để điều trị viêm màng kết. Người ta còn dùng cây, nhất là vỏ quả làm thuốc duốc cá.

Viết một bình luận