Cây Tỳ Bà

I. Giới thiệu về cây Tỳ bà

  • Tên thường gọi: Cây tỳ bà
  • Tên gọi khác: Cây nhót tây, lô quất
  • Tên khoa học: Eriobotrya japonica
  • Họ thực vật: Là một loài cây mộc, cho trái ăn được thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae)
  • Nguồn gốc xuất xứ: Cây tỳ bà có nguồn gốc vùng Đông Nam Trung Quốc nhưng đã được trồng hơn 1.000 năm ở Nhật Bản nên tên khoa học nhắc đến nguồn gốc japonica
  • Phân bố: Trên thế giới, cây tỳ bà phân bố ở châu Á, châu Âu, Brazil, các bang phía nam nước Mỹ. 
  • Màu sắc của hoa: Cây tỳ bà cho hoa màu trắng
  • Thời gian nở hoa: Cây tỳ bà có đặc điểm là ra hoa vào mùa thu sang đầu mùa đông khi các cây cỏ khác bắt đầu tàn

II. Đặc điểm của cây Tỳ bà

  • Hình dáng bên ngoài: Thân cây tỳ bà ngắn, lại nhiều cành nên có dạng lùm cây to.
  • Kích thước: Cây có thể cao đến 10 m nhưng thông thường chỉ khoảng 3–4 m.
  • Lá: Lá mọc so le, màu lục thẫm, cứng và dày. Viền lá có răng cưa. Mặt lá có lông, sờ thấy ráp. Lá non rậm lông tơ.
  • Hoa: Hoa tỳ bà có màu trắng, đường kính khoảng 2 cm; mỗi hoa có năm cánh, mọc thành chùm từ 3 đến 10 hoa. Hoa có mùi thơm ngọt ngào, từ xa có thể ngửi thấy. 
  • Quả: Quả tỳ bà mọc thành chùm. Mỗi quả dạng tròn hay hình trứng khoảng 3–5 cm. Vỏ quả màu vàng, cam hoặc có khi phớt hồng. Thịt màu trắng, vàng hay cam, mọng nước, vị ngọt hoặc hơi chua tùy theo giống. Mỗi quả có 5 múi, khi chín có thể có 5 hột. Quả bắt đầu chín vào cuối đông sang mùa xuân.

Cây Tỳ Bà

III. Tác dụng của cây Tỳ bà

Cây tỳ bà thường được trồng để lấy quả ăn. Quả tỳ bà có vị ngọt hoặc ngọt chua, khi chín có màu vàng và mùi thơm dễ chịu.

Xem thêm:  Dây Dưa Tây

Bên cạnh đó, cây tỳ bà cũng được trồng nhiều làm cảnh hoặc lấy bóng mát trong sân vườn, biệt thự hay trên đường phố,… nhờ tán rộng, to.

Quả tỳ bà ngoài việc ăn được còn được sử dụng làm thuốc chữa ho, viêm họng, cảm lạnh, giáng khí hóa đờm, dùng chữa bệnh do nhiệt mà sinh ho, nhiều đờm, nôn khan, miệng khát. Nước sắc dùng ngoài để rửa vết thương.

Viết một bình luận