Dây Săng Máu

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Dây săng máu
  • Tên khoa học: Celastrus paniculatus Willd.
  • Họ: Celastraceae
  • Nơi sống:

Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Malaixia, Inđônêxia, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở Lâm Đồng, Đồng Nai.

Cây thường mọc ở ven rừng thứ sinh độ cao từ 800 đến 1300m; rụng lá vào mùa khô và sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm.

Dây Săng Máu

II. Đặc điểm của cây

  • Dây leo to. Cành non hình tròn, màu xám sẫm hoặc màu nâu, có lông và những chấm trắng.
  • Lá thuôn, xoan hay xoan thuôn gần tròn hay gần như nhọn ở gốc, có mũi nhọn ngắn và tù; có răng, dai.
  • Hoa thành chùm hay chuỳ ở ngọn, dài 5-10cm.
  • Quả nang gần hình cầu, kèm theo các lá đài và vòi nhuỵ tồn tại, dài 4-6mm, có 3 van nâu, gần như nhẵn.
  • Hạt 3-6, bao phủ bởi áo hạt màu đỏ, dài 3,5-4mm, rộng 2-2,5mm, có vỏ dai và nội nhũ dày.
  • Mùa hoa quả: Tháng 5 – 8

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Hạt đắng, nhuận tràng, gây nôn, kích thích và kích dục.
  • Dầu hạt dùng để thắp sáng, làm xà phòng và cũng dùng trong y học dân gian ở một số nơi. Hạt được dùng ở Ấn Độ, cả uống trong lẫn xoa bóp ngoài để trị bệnh thấp khớp, thống phong, bại liệt, phong cùi, sốt rét.
  • Có nơi lá cũng được sử dụng như là thuốc giải độc thuốc phiện. Vỏ cây được dùng gây sẩy thai.
  • Ở Philippin, nhựa cây được xem như thuốc giải độc các ngộ độc do thuốc phiện. Hạt được dùng ngoài làm thuốc đắp và dùng trong làm thuốc uống trị thấp khớp và bại liệt.
Xem thêm:  Cây Dừa Cạn

IV. Cách trồng và chăm sóc cây

  • Những cây lớn có lượng hoa quả rất nhiều; hoa tự thụ phấn hay nhờ côn trùng; nhân giống tự nhiên chủ yếu bằng hạt.
  • Cây trồng bằng hạt hay bằng cách vít cành (cho ra rễ sau tách khỏi cây mẹ) đều sinh trưởng, phát triển tốt.

Viết một bình luận