Dây Đồng Tiền

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Dây đồng tiền
  • Tên gọi khác: Mộc tiền
  • Tên khoa học: Dischidia nummularia R.Br.
  • Họ: Mộc tiền, Dây đồng tiền
  • Nơi sống: Dây phân bố ở Ấn Độ, Malaixia, Mianma, Thái Lan, Tân Ghinê, Bắc Úc châu, Campuchia, Lào và Nam Việt Nam. Thường gặp trong rừng thưa đến độ cao 1.000m, dựa rạch nước lợ.

Dây Đồng Tiền

II. Đặc điểm của cây

  • Dây đồng tiền là loại cây phụ sinh trên cá cây gỗ ở rừng thưa, rừng thứ sinh hay cá biệt thấy ở vùng đồi. Cây ưa sáng, chịu nóng và khô hạn, ra hoa quả nhiều hàng năm, hạt có túm lông phát tán nhờ gió; tuy nhiên chỉ có những hạt nào rơi được vào các kẽ nứt của vỏ hay hốc cây chủ mới nảy mầm. Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng khoẻ sau khi bị cắt.
  • Là dây leo thảo phụ sinh, có mủ trắng, thân mảnh, có nhiều nhánh, phủ bột sáp dạng vẩy, xám.
  • Lá nạc, dai, nhẵn, có bột lúc khô, hình mắt chim, tròn ở gốc, tù hay có dạng mui ở chóp, có vẩy ở dưới, có phiến tròn, đường kính 6-18mm, không cuống hay có cuống rất ngắn.
  • Hoa đỏ không cuống, hình đồng tiền, xếp thành tán ở bên với cuống rất ngắn; tràng hình lục lạc.
  • Quả đại, mảnh, cong, hình ngọn giáo, dài 6mm, hạt láng, dạng ống dẹp, cụt ở ngọn, dài 1,5mm, với một mào lông dài 2,5cm.
Xem thêm:  Cây Long Não

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Ở Indonesia, cây được dùng làm thuốc trị các vết thương sưng đau do các gai một số loại cá gây nên. Nhựa và lá dây đồng tiên dùng để chữa bệnh sprue cho trẻ em.
  • Ở Campuchia, người ta dùng phối hợp với các vị thuốc khác để nấu một loại thuốc uống tăng lực và làm thuốc trị sởi.
  • Dân gian cũng dùng lá giã lấy nước chữa viêm tai giữa, thối tai, lấy lá đồng tiền lượng vừa đủ, giã nát, chắt lấy nước nhỏ vào tai, ngày 2-3 lần.

Viết một bình luận