Dây Đau Xương

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Dây đau xương
  • Tên gọi khác: Khoan cân đằng, Tục cốt đằng, Khau năng cấp
  • Tên khoa học: Tinospora sinensis Merr.
  • Họ: Menispermaceae
  • Nơi sống: Cây mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam, miền núi cũng như miền đồng bằng và mọc cả ở Trung Quốc và Ấn Độ.

Dây Đau Xương

II. Đặc điểm của cây

  • Dây đau xương là một loại cây leo, dài 7-8m, có cành dài rũ xuống, lúc đầu có lông, sau thì nhẵn, có bì không sán sùi, mang lông.
  • Lá có lông, nhất là ở mạt dưới làm cho mặt dưới có màu trắng nhạt, phiến lá hình tim, phía cuống tròn và hõm lại, phía đỉnh hẹp lại thành mũi nhọn, dài 10-12cm, rộng 8-10cm, có 5 gân rõ, toả hình chân vịt.
  • Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đơn độc, hoặc mấy chùm tụ lại, chùm dài chừng 10cm, có lông măng, màu trắng nhạt.
  • Quả hạch, khi chín có màu đỏ, có dịch nhầy, hạch hình bán cầu, mặt phẳng của bán cầu hõm lại. Mùa quả ở miền Bắc: tháng 3-4

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Dây đau xương còn là một vị thuốc mới được dùng trong phạm vi nhân dân để chữa những triệu chứng của bệnh tê thấp, đau xương, đau người.
  • Còn được dùng làm thuốc bổ. Dùng dưới hình thức thuốc uống hay thuốc xoa bóp. Người ta cho rằng thân cây có tác dụng mạnh hơn.
Xem thêm:  Cỏ May

Viết một bình luận