Dây Chiều

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Dây chiều
  • Tên gọi khác: Dây tứ giác, Tích diệp đằng
  • Tên khoa học: Tetracera scandens (L.) Merr.
  • Họ: Dilleniaceae
  • Nơi sống: Cây thường gặp ở các rừng tu bổ, các đồi ven rừng, ven suối khắp nước ta, tới độ cao 1000m. Dây chiều thuộc loại cây ưa sáng và chịu hạn, mọc ở rừng thứ sinh, rừng thưa, ven rừng núi đá vôi hoặc đồi cây bụi.

Dây Chiều

II. Đặc điểm của cây

  • Dây trườn, thân màu nâu, cành mềm dài, cánh non có lông nhám.
  • Lá mọc so le, phiến hình bầu dục, không dài hơn 10cm, cũng rất nhám, mép khía răng.
  • Chuỳ hoa to, ở nách lá hay ở ngọn cành. Hoa có 5 lá đài, 5 cánh hoa màu trắng, mau rụng, nhiều nhị và bầu 1 lá noãn.
  • Quả đại có lông, chứa 1-2 hạt, có áo hạt có rìa, màu đỏ.
  • Mùa hoa quả: Tháng 7-9

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Vị chua chát, tính bình; có tác dụng tán ứ, hoạt huyết, thu liễm, cố tinh.
  • Cây dùng chữa tê thấp, ứ huyết, đau bụng, phù thũng, gan lách sưng to, bạch đới… Liều dùng 10-30g dây hoặc 8-16g rễ, sắc nước uống; thường phối hợp với các vị thuốc khác.
  • Cây còn dùng làm thuốc bổ và tẩy máu.
  • Ở Trung Quốc, người ta dùng dây chiều chữa viêm ruột, kiết lỵ, di tinh, vết thương. Dùng ngoài, sắc đặc, rửa vết thương.
Xem thêm:  Cây Xuyên Tiêu

Viết một bình luận