Cây Tục Đoạn

 

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây tục đoạn
  • Tên gọi khác: Sơn cân thái, Oa thái, Rễ thái, Sâm nam
  • Tên khoa học: Dipsacus japonicus Miq
  • Họ: Dipsacaceae
  • Nơi sống: Tục đoạn mọc hoang nhiều ở các tỉnh như: Sơn La, Lào Cai, Hà Giang và những vùng núi cao mát mẻ hay trên nương rẫy có bóng cây râm mát.

Cây Tục Đoạn

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thuộc thảo, cao 1,5-2m. Thân có 6 cạnh trên cạnh có một hàng gai thưa, càng lên trên càng mau dần, gai quặp trở xuống.
  • Lá mọc đối, không có cuống, bẹ ôm lấy cành hoặc thân. Lá non có răng cưa dài, phiến lá nhỏ, thuôn dài, đầu nhọn. Gân lá cách, trên đường gân của mặt dưới có một hàng gai nhỏ cứng, càng lên đầu lá, càng mềm dần. Lá già có phiến lá xẻ sâu, răng cưa mau hơn lá non, phiến lá xẻ cách từ 3-9 thuỳ, gân lá có gai nhỏ như lá non. Cũng có lá nguyên.
  • Cụm hoa hình trứng hay hình cầu, cành mang hoa dài 10-20cm, 6 cạnh có lông cứng, càng lên trên càng mau dần. Hoa màu trắng có lá bắc dài 1-2cm.
  • Quả bế có 4 cạnh, màu xám trắng còn đài sót lại, dài 5-6mm .

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Tục đoạn thường dược dùng làm thuốc bổ toàn thân, thuốc dịu đau, chữa đau đớn do bị ngã, bị thương, còn có tác dụng lợi sữa, an thai, cầm máu.
  • Công năng, chủ trị của cây là: bổ can, thận, nối gân xương, thông huyết mạch, lợi quan tiết, hết đau, an thai, dùng chữa đau lưng, động thai, di tinh, gân cốt đứt đau.
Xem thêm:  Cây Hoa Salem

Viết một bình luận