Cây Trạch Quạch

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây trạch quạch
  • Tên gọi khác: Muồng nước, Cây gió, Thuốc rắn, Kiền kiện
  • Tên khoa học: Adenanthera pavonina L.
  • Họ:  Mimosaceae
  • Nơi sống: Trạch quạch là cây của vùng nhiệt đới châu Á, phân bố rải rác ở Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, trạch quạch có ở các tỉnh miền núi có độ cao dưới 600m, đôi khi thấy ở vùng đổi trung du; thường gặp nhiều hơn ở các tỉnh miền Trung và đảo lớn.Cây ưa sáng, có thể chịu được khô hạn, thường mọc ở rừng thưa, các đồi cây bụi ở ven biển hoặc đảo.

Cây Trạch Quạch

II. Đặc điểm của cây

  • Cây to, cao 15 – 18m. Cành hình trụ nhẵn.
  • Lá kép hai lần lông chim lẻ, mọc so le, dài 30 – 40cm hay hơn, cuống chung mập, lá chét không bằng nhau, hình bầu dục hoặc hình trái xoan ngược, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông áp sát.
  • Cụm hoa mọc ỏ kẽ lá thành bông, lá bắc nhỏ rụng sớm; hoa nhỏ rất nhiều, màu vàng, xếp dày đặc thành vòng; đài dạng đấu, có răng tù; tràng có cánh hình dải; nhị 10, bao phấn hình bầu dục; bầu nhần có nhiều noãn.
  • Quả hình lưỡi liềm, cong xoắn; hạt hình mắt chim hay hơi hình thận, màu đỏ bóng.
  • Mùa hoa quả: tháng 6-9.
Xem thêm:  Cây Hoa Anh Thảo

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Hạt trạch quạch có tính hơi hàn, hơi độc, có tác dụng khử độc, tiêu viêm. Rễ gây thượng thổ, hạ tả.
  • Lá trạch quạch được dùng chữa thấp khớp mạn tính, thống phong, đái ra máu. Vỏ cây sắc uống chữa thấp khớp, lỵ. Gỗ sắc uống để tăng lực.
  • Hạt được dùng làm thuốc đắp làm vỡ mủ chữa nhọt, áp xe, viêm vết thương nhiễm khuẩn, đau nửa đầu, thấp khớp. Bên cạnh đó còn để chữa rắn cắn.

Viết một bình luận