Cây Tô Mộc

I. Giới thiệu về cây Tô mộc

  • Tên thường gọi: Cây Tô mộc
  • Tên gọi khác: Cây vang, Gỗ vang, Tô phượng, Vang nhuộm, Co vang, Mạy vang
  • Tên khoa học: Caesalpinia sappan
  • Họ thực vật: Họ đậu – Fabaceae
  • Nơi sống: Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi như: Hòa Bình, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An… Các nước Ấn Độ, Malaysia cũng có Tô mộc.
  • Màu sắc của hoa: Hoa có màu vàng
  • Thời gian nở hoa: Mùa hoa nở vào khoảng tháng 5 – 7 hàng năm

II. Đặc điểm của cây Tô mộc

  • Hình dáng bên ngoài: Là loài thực vật thân gỗ nhỏ, thân có nhiều gai, uống có lông màu gỉ sắt. Cây cho gỗ rất rắn, có màu đỏ nâu ở phần lõi và trắng ở phần ngoài.
  • Kích thước: Cây cao khoảng 5 – 7m.
  • Lá: Lá kép lông chim, mọc so le. Có từ 10 – 15 lá chét nhỏ, hình ôvan hơi hẹp ở dưới và thuôn tròn ở đầu, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn.
  • Hoa: Hoa màu vàng mọc thành chùm ở đầu cành.
  • Cành: Cành non có lông mịn, sau đó hết lông và trở thành nhẵn, có gai ngắn.
  • Quả: Quả loại đậu, dẹt, vỏ cứng, có sừng nhọn ở đầu quả, trong chứa 3 – 4 hạt, màu nâu. Kích thước quả với chiều dài từ 7 – 10 cm và chiều rộng từ 3 – 4 cm.

Cây Tô Mộc

III. Tác dụng của cây Tô mộc

1. Tác dụng trong trang trí, làm cảnh:

Xem thêm:  Cây Rau Dền Gai

Cây Tô Mộc là loại cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, có hoa vàng rực rỡ và có thể sống được trong điều kiện bán khô hạn nên rất thích hợp để trồng làm cây công trình, cây cảnh quan dọc trên đường phố, các công viên, khuôn viên các nhà máy, xí nghiệp để lấy bóng mát, giúp lọc bầu không khí thêm trong lành, giảm ô nhiễm của môi trường.

2. Tác dụng chữa bệnh:

Đối với cây Tô mộc thì tác dụng chính của chúng là trong việc được dùng làm thuốc chữa bệnh. Và bộ phận được dùng làm thuốc là gỗ phơi khô của cây Tô mộc.

Theo Đông y, Tô mộc vị ngọt, bình, không độc, vào 3 kinh tâm, can và tì; có tác dụng hành huyết, thông lạc, khứ ứ, giảm đau, chữa sinh xong ứ trệ, kinh nguyệt bế, ung thũng, bị đánh tổn thương. Không ứ trệ cấm dùng. Nhân dân dùng tô mộc làm thuốc săn da và cầm máu, dùng trong các trường hợp tử cung chảy máu, sinh đẻ mất máu quá nhiều, choáng váng, hoa mắt.

Tô mộc còn được dùng chữa lỵ ra máu, chảy máu trong ruột, xích bạch đới, chữa kinh nguyệt không đều hoặc đau bụng từng cơn trong lúc sinh, ra máu nhiều sau khi sinh, đau nhói vùng ngực và bụng, bị chấn thương,…

3. Tác dụng khác

Bên cạnh đó nước sắc gỗ Tô mộc còn được người ta dùng nhuộm gỗ trước khi đánh vecni; có thể dùng làm thuốc nhuộm trong vi phẫu thực vật (phần gỗ bắt màu hồng).

Xem thêm:  Cây Bàng Singapore

Còn có thể dùng làm thuốc thử màu acid kiềm (acid chuyển sang vàng, kiềm chuyển sang tím) vùng chuyển màu pH 5,8 – 7,7.

IV. Cách trồng và chăm sóc cây Tô mộc

1. Cách trồng cây

  • Chọn giống

Tô mộc có thể được nhân giống bằng bằng hai phương pháp, đó là hạt gieo thẳng hoặc trồng bằng cây con.

  • Đất

Tô mộc là loại cây không kén đất nên có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau. Cây thích nghi đặc biệt với loại đất đỏ bazan ở cao nguyên và sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm.

  • Cách trồng 

Trước hết cần đào hố trồng cây Tô mộc với khoảng cách 2 – 2,5m/cây. Sau đó đặt cây con ngay ngắn vào vị trí giữa hố, lấp đất xung quanh rồi nén chặt để cây được cố định và không bị đổ.

Sau khi trồng cần tưới nước đủ ẩm cho cây phát triển trong thời gian đầu.

2. Cách chăm sóc cây

Nên thường xuyên tưới nước để giữ được độ ẩm cho đất và môi trường xung quanh giúp cây Tô mộc không bị khô héo. Đặc biệt nên tưới nhiều vào mùa khô, khi nhiệt độ cao.

Tiến hành bón phân theo định kỳ, kết hợp xới xáo, làm cỏ để giúp cây có đủ chất dinh dưỡng để phát triển.

Cũng cần chú ý thường xuyên tiến hành kiểm tra tình trạng cây để sớm phát hiện ra sâu bệnh và có phương pháp xử lý kịp thời. Đặc biệt lưu ý là chỉ nên cắt loại bỏ những cành bị sâu bệnh, cành chết, bởi nếu cắt tỉa nhiều sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây.

Viết một bình luận