Cây Thương Lục

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây thương lục
  • Tên gọi khác: Thương lục nhỏ, Trưởng bất lão, Kim thất nương
  • Tên khoa học: Phytolacca acinosa Roxb.
  • Họ: Phytolaccaceae
  • Nơi sống: Cây thương lục mới di thực vào nước ta vào khoảng 10 năm trở lại đây.

Cây Thương Lục

II. Đặc điểm của cây

  • Thương lục là một cây loại thảo, sống lâu năm, cao khoảng 1m. Toàn thân cây nhẵn, không có lông. Thân hình trụ tròn, hoặc hơi có cạnh màu xanh lục hoặc hơi pha màu đỏ tím.
  • Lá đơn nguyên, có cuống, mọc so le, phiến lá hình trứng tròn, đầu nhọn, mé lá nguyên, hai mặt lá nhẵn, dài 10-38cm, rộng 13-14cm
  • Cụm hoa hình chùm, dài 15-20cm, gồm nhiều hoa mẫu 5, màu trắng
  • Quả mọng. Tháng 5-7: mùa quả chín. Thu hoạch từ tháng 8-10

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Thương lục là một vị thuốc được dùng từ lâu đời trong y học cổ truyền phương đông. Người ta thấy vị thương lục được ghi chép dùng làm thuốc đầu tiên trong bộ sách “thần nông bản thảo” biên soạn vào năm 20 sau Công nguyên, nhưng được xếp vào loại hạ phẩm nghĩa có tác dụng nhưng có độc tính
  • Theo tài liệu thì vị thương lục có vị đắng, tính lạnh (hàn) có độc vào thận kinh. Có tác dụng đại tả, thuỳ ẩm ở phủ tạng, chuyên lợi tiểu tiện, dùng chữa những trường hợp tà khí ở trong bụng, thuỷ thũng và phụ nữ có thai thì cấm dùng
  • Hiện nay người ta thường dùng vị thương lục để chữa những trường hợp phù nề, ngực bụng đầy trướng, cổ đau, khó thở.
  • Dùng ngoài đắp lên những mụn nhọt sưng đau, không kể liều lượng
  • Đơn thuốc có vị thương lục ghi trong sách y học cổ truyền
  • Cây cũng dùng để chữa chứng trong bụng có hòn cứng, đau đớn, chữa chứng đau cổ họng.
Xem thêm:  Cây Bằng Lăng

Viết một bình luận