Cây Thừng Mực

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây thừng mực
  • Tên gọi khác: Mức hoa trắng, Mức lá to, Thừng mực lá to
  • Tên khoa học: Holarrhena pubescens Wall. ex G. Don – H. antidysenterica (Roxb. ex Flem.) A. DC.
  • Họ: Apocynaceae
  • Nơi sống: Cây thừng mực phân bố rải rác ở vùng Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Srilanca. Mianma, Thái Lan, Bắc Malaysia, Campuchia, Lào, Việt Nam và Nam Trung Quốc. Cây cũng có ở vùng nhiệt đới châu Phi. Ở Việt Nam mức hoa trắng là cây thường thấy ở vùng núi thấp và trung du, thuộc các tỉnh từ Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Lâm Đồng dọc theo miền Trung đến các tỉnh giáp biên giới Trung Quốc như Cao Bằng, Quảng Ninh, Lạng Sơn. Độ cao phân bố dưới 600m.

Cây Thừng Mực

  • Cây nhỡ hay cây to, cao 10 -15m, đường kính thân có thể đến 40cm. Cành non hơi dẹt, có lông tơ; cành già tròn nhẵn, màu nâu nhạt, có nốt sần nhỏ màu trắng và những sẹo lá do lá rụng để lại nhất là ở đoạn cuối cành.
  • Lá mọc đối, có cuống rất ngắn hoặc gần như không cuống, hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 12 – 15cm, rộng 6 – 8cm, gốc lá hơi thuôn hoặc tròn, đầu tù hoặc nhọn, dễ rụng, mép nguyên, cả hai mặt có màu xanh lục nhạt, mặt dưới có lông nhỏ rất mịn và gân nổi rõ.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá hay đầu cành thành xim ngù, dài 5 – 10cm, có lông mịn; lá bắc nhỏ; hoa màu trắng rất thơm, đài 5 răng rất hẹp, có lông ở lưng; tràng 5 cánh tròn đầu, ống tràng dài 1cm, hơi thắt ở họng; nhị 5 đính gần phía gốc ống tràng, chỉ nhị có lông, bao phấn hẹp; vòi nhụy hơi dày.
  • Quả là hai đại hẹp, dài 15-30 cm, rộng 6 -7 mm, cong, vỏ ngoài màu nâu đen có những chấm trắng; hạt nhiều, thuôn, đáy tròn, màu nâu nhạt, có chùm lông mịn màu hơi hung hung. Toàn cây có nhựa mủ trắng.
  • Mùa hoa: tháng 4-6; mùa quả: tháng 7-9.
Xem thêm:  Hoa Phong Lan Kim Điệp

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Cây có vị ngọt, thơm, tính mát, không độc; có tác dụng giải nhiệt, trừ phiền, khai táo uất, tiêu phong thấp, lợi phế khí, chỉ khái trừ đờm.
  • Dùng cây để chữa đau yết hầu, thương hàn, sốt rét. Cũng dùng chữa phong thấp viêm khớp và bệnh viêm gan, vàng da, xơ gan, cổ trướng. Có thể uống như trà.

Viết một bình luận