Cây Thồm Lồm

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây thồm lồm
  • Tên gọi khác: Đuôi tôm, Mía bẹm, Hoả mẫu thảo, Lá lồm, Xích địa lợi, Cơm cháy
  • Tên khoa học: Polygonum sinense L.
  • Họ: Polygonaceae
  • Nơi sống: Cây thồm lồm mọc dại ở các ruộng, rào bụi bờ đường và rừng thưa ở nhiều nơi của nước ta. Còn phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Lào, Mianma, Indonesia.

Cây Thồm Lồm

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo sống dai, thân đứng, nhiều khi mọc rất dài và leo, nhẵn và có rãnh dọc.
  • Lá hình bầu dục hay hơi thuôn, phía cuống lá bầu bầu, ngọn lá hẹp nhọn, lá phía trên nhỏ hơn và gần như không cuống và ôm vào thân, cuống ngắn, ở phía dưới có hai tai nhỏ tròn, bẹ chìa mỏng và ngắn hơn các dóng của thân.
  • Cụm hoa thành đầu hợp thành xim ngù tận cùng, có cuống phủ rất nhiều lông có hạch tiết.
  • Quả ba cạnh thuôn dài

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Người ta thường lấy lá tươi giã hay nhai nhỏ đắp lên nơi tai bị loét gọi là bệnh Thồm lồm ăn tai, tức là chứng loét dái tai do nhiễm liên cầu khuẩn. Người ta cũng dùng lá chữa các trường hợp lở khác.
  • Trong dân gian cũng thường dùng rễ làm thuốc tiêu độc chữa chứng xích bạch lỵ và ung nhọt, mài với giấm đắp vào để trị vết thương do rắn, côn trùng, chó cắn; nó cũng là loại thuốc chữa đòn ngã. Cành lá hoặc rễ giã đắp sẽ làm tan máu ứ rất nhanh. Quả cây và lõi thân còn non dùng ăn giải được khát. Cành lá cũng có thể dùng làm thuốc gây nôn khi bị ngộ độc.
  • Cây cũng tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp tiêu trệ, minh mục thoái mờ, lợi niệu, tiêu phù
  • Theo Petelot, tại Indonexia, nước ép của cây này dùng chữa bệnh về mắt.
  • Theo Quảng Tây trung dược chí (1963, tập 2) nhân dân Quảng Tây dùng cây này với tên địa hồ điệp, hay hỏa không đăng, hỏa khôi mẫu với tính chất vị ngọt, tính bình không độc vào ba kinh can, tỳ và đại trương, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ thấp, tiêu thủng chỉ thống (làm hết đau), chữa lỵ, trị bì phu thấp độc, ung thũng sưng đau.
Xem thêm:  Cây May Mắn

Viết một bình luận