Cây Thàu Táu

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây thàu táu
  • Tên gọi khác: Ngăm, Thàu táu đài nhỏ, Tai nghé biệt chu, Thàu táu gốc khác, Móp, Mót, Mương, Ngom, Thâm ngâm
  • Tên khoa học: Aporosa dioica (Roxb.) Muell.-Arg
  • Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae)
  • Nơi sống:Loài của Á châu nhiệt đới, thường mọc trong các rừng thưa, trên đồi, trảng cây bụi ở Hà Giang, Vĩnh Phú, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình, Quảng Ninh.

Cây Thàu Táu

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ, cao 2-11m; các cành non có lông sớm rụng, màu xám nhạt.
  • Lá có phiến bầu dục, hình trứng ngược hay có khi hình mũi mác, dài 6-15cm, rộng 2-6,5cm, đầu tù, gốc nhọn, mép có răng thưa ở 1/2 trên; gân phụ 5-7 cặp, cuống dài 0,5-1cm, ít lông.
  • Cây có hoa khác gốc. Bông đực dài 1,5-2cm; nhị 3. Hoa cái thành bông ngắn hay xim co ở nách; bầu có lông, vòi nhụy 2.
  • Quả nang xoan, cao tới 13mm, rộng 8mm, màu nâu; hạt 1-2, dài 8-9mm.
  • Ra hoa tháng 4-7.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Quả ăn được.
  • Ở Campuchia, vỏ Thàu Táu dùng làm thuốc chữa sâu răng. Rễ cây, phối hợp với các vị thuốc khác dùng trị các bệnh xẩy ra sau khi sinh.
  • Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá tươi dùng trị sang ung thũng độc.
  • Dân gian cũng dùng các bộ phận của cây chữa ho lao và cầm máu vết thương.
Xem thêm:  Cây Bóng Nước

Viết một bình luận