Cây Thảo Quả

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây thảo quả
  • Tên gọi khác: Đò ho, Thảo đậu khấu
  • Tên khoa học: Amomum tsao-ko Crév. et Lem. (Amomum aromaticum Roxb. Amomum medium Lour.).
  • Họ: Zingiberaceae
  • Nơi sống: Thảo quả được trồng và mọc hoang ở những vùng khí hậu mát miền Bắc Việt Nam, chủ yếu tại Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu. còn thấy ở một số tỉnh Hoa Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam). Cây thảo quả được đưa vào trồng ở Việt Nam vào khoảng năm 1890, từ các tỉnh biên giới Việt-Trung.

Cây Thảo Quả

II. Đặc điểm của cây

  • Thảo quả là một loại cỏ sống lâu năm, cao chừng 2,5-3m, thân rễ mọc ngang, to thô, có đốt, đường kính chừng 2,5-4cm, giữa có màu trắng nhạt, phía ngoài có màu hồng thơm, mẫm, rất chóng thành xơ.
  • Lá mọc so le, có lá có cuống ngắn, có lá không có cuống, bẹ lá có khía dọc, phiến lá dài 0,60-0,70m, rộng tới 0,20m, nhẵn, mặt trên có màu xanh sẫm, mặt dưới hơi mờ, mép nguyên.
  • Cụm hoa thành bông mọc từ gốc, dài chừng 13-20cm, hoa màu đỏ nhạt.
  • Quả từ 8 đến 17 trên mỗi bông, khi chín có màu đỏ nâu dài khoảng 3-4cm, đường kính 2-3cm, khi còn tươi mặt bóng nhẵn, vỏ ngoài dày 5mm.
  • Trong quả chia thành 3 ngăn, mỗi ngăn có chừng 7 hạt có áo hạt hình tháp ép vào nhau, rất thơm.
Xem thêm:  Cây Hoa Mõm Chó

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Thảo quả là một vị thuốc, đồng thời là một gia vị. thảo quả tường được dùng để thêm vào một số bánh kẹo, đặc biệt loại kẹo chè lam.
  • Trong thuốc, thảo quả chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. trong các sách cổ, người ta cho thảo quả có vị cay, chát, tính ôn và không độc, vào hai kinh tỳ và vị, có năng lực táo thấp, khử hàn, trừ đờm, chữa sốt rét, tiêu thực, hoá tích dùng làm thuốc kiện tỳ, giải độc , chữa đau bụng, nôn mửa, hơi mồm.
  • Theo đông y, phàm âm huyết không đủ mà không không hàn thấp thực tà không nên dùng.

Viết một bình luận