Cây Tầm Gửi Gạo

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây tầm gửi gạo
  • Tên gọi khác: Mộc vệ trung quốc, Tầm gửi, Chùm gởi
  • Tên khoa học: Taxillus chinensis (DC.) Danser
  • Họ: Loranthaceae
  • Nơi sống: Cây phân bố ở khắp các tỉnh trên cả nước, từ đồng bằng đến trung du miền núi. Cây thường mọc, ăn bám trên những cây gỗ lớn như: Cây đa, cây gạo và cây gỗ nhỏ như cây Dâu

Cây Tầm Gửi Gạo

II. Đặc điểm của cây

  • Cây gỗ, có bụi hoặc cây bụi nhỏ, một vài trường hợp dây leo. Không rễ hoặc có rễ (đúng hơn là giác mút), nửa ký sinh ở các phần trên mặt đất của cây chủ, ít khi ký sinh trên rễ của cây chủ.
  • Thân gỗ, giòn, cành có thể chia đốt, không có lông đến lông tơ.
  • Lá đơn, nguyên, mọc đối hoặc chụm ba ( ít khi giảm thành vảy hoặc không có lá ), phiến lá hình mác đến oval, gân lá hình lông chim hoặc song song . Không có lá kèm.
  • Hoa lưỡng tính hoặc đơn tính .Cụm hoa dạng xim , bông, chùm, tán mọc ở kẽ lá bắc( hai lá bắc hợp sinh trông giống như một đài phụ bên ngoài đài hoa).
  • Bao hoa có đài, tràng phân biệt hoặc tiêu giảm chỉ còn lại một loại (thường tràng tiêu giảm chỉ còn là vành nhỏ hoặc không còn ). Đài một vòng, lá đài hợp , hình thuỳ hay hình chén, mép nguyên khía răng. Tràng (3-)5- 6(-9), một vòng thường cánh hợp, hình ống màu vàng, da cam, hoặc đỏ. Bộ nhị một vòng với bao hoa, xếp đối diện với chúng. Chỉ nhị mảnh hoặc không có.
  • Bao phấn đính gốc hay đính lưng, nở bằng kẽ nứt dọc hoặc bằng lỗ. Bộ nhuỵ 3-4 lá noãn dính nhau, bầu dưới, 1 ô, noãn không cuống, không áo, không khác rõ rệt với thực giá noãn, không có phôi tâm rõ ràng .Túi phôi phát triển. Vòi nhuỵ ngắn hoặc không có, quả mọng hay quả nạc, vỏ thường có chất dính giúp cho việc phát tán trên thân cây chủ.1 – 3 hạt, không có vỏ, nhiều nội nhũ, có 1 – 3 phôi khá phân hoá.
  • Hầu hết hạt của các loại tầm gửi đều được phủ bởi 1 lớp chất lỏng sền sệt trên bề mặt,điều này cho phép chúng bám được trên cây chủ.
Xem thêm:  Cây Gấm Đỏ

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Tầm gửi gạo có vị đắng, ngọt, tính bình, có tác dụng bổ can thận, mạnh gân xương, khử phong thấp, an thai; thường dùng trị phong thấp, tê bại, lưng gối mỏi đau, gân xương nhức mỏi, thai động không yên, đau bụng, huyết áp cao.
  • Theo y học cổ truyền, mỗi loại tầm gửi lại có một công dụng khác nhau. Loại được đánh giá cao trong các loại cây tầm gửi là tầm gửi mọc trên cây gạo tía. Có một thời gian, tầm gửi gạo còn được ví như cây bách bệnh vì tác dụng điều trị được nhiều chứng bệnh của vị thuốc này. Tầm gửi gạo có các tác dụng chính như sau:
    • Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận
    • Hỗ trợ điều trị sỏi bàng quang, sỏi đường tiết niệu
    • Làm thuốc hỗ trợ điều trị viêm cầu thận
    • Tác dụng tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh xương khớp, phong tê thấp
    • Điều trị bệnh hậu sản ở phụ nữ sau sinh

Viết một bình luận