Cây Tắc Kè Đá

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây tắc kè đá
  • Tên gọi khác: Co ạng tó, Cốt toái bổ
  • Tên khoa học: Drynaria bonii Christ
  • Họ: Họ Ráng (Polypodiaceae)
  • Nơi sống: Cây của miền Ðông Dương, thường gặp mọc trên triền đá các vùng rừng Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Trị, Ðồng Nai, Lâm Ðồng, An Giang. Ngoài ra cây tắc kè đá cũng mọc nhiều ở Lào và Campuchia.

Cây Tắc Kè Đá

II. Đặc điểm của cây

  • Cây sống phụ sinh trên các cây gỗ hay trên đá.
  • Thân rễ trông tựa củ gừng, mọc bò dài, mọng nước, có lông cũng màu vàng nâu.
  • Lá có hai loại; lá hứng mùn hình trái xoan, rộng 10cm, gần như nguyên ôm lấy thân, thường khô và có màu nâu; lá thường có phiến màu xanh, dài 25-45m xẻ thùy sâu thành 3-7 cặp thùy lông chim, trục lá có cánh, cuống lá dài 10-20cm.
  • Các ổ túi bào tử nhỏ, rải rác không đều khắp mặt dưới lá.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Vị hơi đắng, tính ấm; có tác dụng bổ thận, tiếp cốt, hoạt huyết tán ứ.
  • Tắc kè đá được dùng chữa phong thấp đau lưng, thận hư đau răng, trẻ em cam tích, đòn ngã, thần kinh suy nhược, ứ huyết gây đau.
  • Dùng ngoài, lấy cây tươi rửa sạch, giã nhỏ rấp nước, gói vào lá chuối nướng cho mềm rồi đắp lên chỗ đau, bó lại; thay thuốc nhiều lần trong ngày.
Xem thêm:  Cây Dứa Kiểng

Viết một bình luận