Cây Sim Rừng

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây sim rừng
  • Tên gọi khác: Sim rừng lớn, sim rú
  • Tên khoa học: Rhodamniatrinervia (Lour.) Blume
  • Họ: Sim (Myrtaceae)
  • Nơi sống: Chi Rhodamnia Jack chỉ có một loài là sim rừng ở Việt Nam. Cây còn phân bố ở các nước vùng nhiệt đới châu Á, như Lào, Campuchia, Thái Lan, Philippin. Sim rừng phân bố rải rác ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung du, với mức độ rải rác hơn so với cây sim.

Cây Sim Rừng

II. Đặc điểm của cây

  • Cây bụi nhỏ, cao 2 – 4 m, tán lá tròn. Thân cành hình trụ, phình lên ở mấu, khi non có lông mềm, sau nhẵn, màu xám nâu.
  • Lá mọc đối, hình trứng, dài 4,5 – 7,5 cm, rộng 2-3 cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có nhiều lông màu trắng bạc, có 3 gân rõ.
  • Cụm hoa ngắn, ít hoa, mọc ở kẽ lá, cuống có lông; lá bắc hình bầu dục, có lá bắc con; hoa màu trắng thơm; dài có 4 răng nhỏ, có lông; tràng 4 cánh, có lông mềm; nhị rất nhiêu đính trên đế phảng có lông; chỉ nhị bằng nhau; bầu hạ, 1 ô, có nhiều noãn.
  • Quả hình cầu, đường kính 6 mm, có đài tồn tại ở đỉnh, khi chín màu đỏ, sau đen; hạt hình nhiều cạnh.
  • Mùa hoa quả: tháng 5-8.
Xem thêm:  Cây Ngà Voi

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Sim rừng có vị chát, tính bình, có tác dụng thu liễm, chỉ tả, thông mạch máu, giảm đau nhức.
  • Rễ sim rừng được dùng chữa đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, tiêu hóa kém.
  • Dùng ngoài, rễ sim rừng nấu nước đặc rửa vết thương để phòng chống bội nhiễm.
  • Nước sắc quả sim rừng trộn với dung dịch cồn an tức hương (nhựa cánh kiến), dùng bôi hàng ngày chữa loét và bệnh viêm lợi.
  • Có tài liệu cho rằng lá, vỏ thân và quả sim rừng có cùng công dụng với sim để chữa tiêu chảy. Ở Malaysia, nước sắc rễ và lá sim rừng dùng cho phụ nữ sau khi đẻ và chữa đau dạ dày; chồi non giã nát đắp chữa bỏng.

Viết một bình luận