Cây Sa Sâm Nam

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây sa sâm nam
  • Tên gọi khác: Nam sa sâm, Hải cúc trườn, Xà lách biển
  • Tên khoa học: Launaea sarmentosa (Willd.) Alston – Prenanthes sarmentosa Willd.
  • Họ: Asteraceae
  • Nơi sống: Ở Việt Nam có 2 loài; loài sa sâm nam chỉ thấy phân bố ở vùng ven biển và các đảo lớn, từ Quảng Ninh, Hải Phòng vào đến Đồng Nai. Cây cũng phân bố ở vùng ven biển phía nam Trung Quốc (Đảo Hải Nam), Ấn Độ, Ai Cập và một số nơi ở châu Phi.

Cây Sa Sâm Nam

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, sống lâu năm. Rễ mảnh, mềm, màu vàng nhạt. Thân bò dài 20 – 30 cm, bén rễ ở các mấu và mọc chồi thành cây mới.
  • Lá mọc thành hoa thị, phiến hình mác dài 3 – 8 cm, rộng 0,5 – 1,5 cm, chia thùy lông chim không đều, gốc thuôn dần, đầu tù tròn, các thùy to dần về phía đầu lá.
  • Cụm hoa thưa, mọc ở giữa túm lá thành đầu hình trụ; lá bắc ngoài không đều, lá bắc trong bằng nhau; hoa màu vàng, mào lông màu trắng, tràng hình lưỡi có ống ngắn, 5 răng nhỏ; nhị 5.
  • Quả bế hình trụ có cạnh và mào lông dễ rụng.
  • Mùa hoa quả : tháng 4-6.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Sa sâm nam có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát, vào kinh phế, có tác dụng bổ, mát phổi, giảm ho, long đờm, lợi sữa, nhuận tràng, lợi tiểu.
  • Lá sa sâm nam được dùng làm rau ăn sống như rau xà lách hoặc nấu canh. Toàn cây để tươi được dùng làm thuốc lợi sữa cho người và trâu bò.
  • Toàn cây hoặc lá, giã nát đắp chữa đau khớp phồng rộp do chạm phải con sứa khi tắm biển. Rễ cây phơi khô sao vàng chữa sốt, háo phổi, ho khan, ho có đờm. Để nhuận tràng, lợi tiểu, có thể dùng rễ dạng sống, không phải sao.
Xem thêm:  Cây Vọng Giang Nam

Viết một bình luận