Cây Rau Dệu

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây rau dệu
  • Tên gọi khác: Rau diếc, Rau giền nước
  • Tên khoa học: Alternanthera sessilis (L.) A. DC. – Gomphrena sessilis L.
  • Họ: Amaranthaceae
  • Nơi sống: Rau dệu có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Cây phân bố phổ biến từ Srilanca, Ấn Độ, Trung Quốc, đến Lào, Campuchia và một số nước khác ở vùng Đông – Nam Á. Ở Việt Nam, rau dệu phân bố khắp các tỉnh từ đồng bằng đến trung du và vùng núi thấp (khoảng dưới 600 m). Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc ở vườn, ruộng trồng hoa màu, ven rừng và nương rẫy…

Cây Rau Dệu

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, mọc bò, dài 0,4 – 0,5 m, phân nhánh nhiều. Thân và cành bén rễ ở các đốt, có lông mềm, đôi khi màu hồng tía.
  • Lá mọc đối, hình mũi mác, dài 2-5 cm, rộng 0,5 – 1 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép nguyên; cuống ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành bông hình tròn hay hình trứng; hoa nhỏ, nhiều, không cuống, màu trắng; lá băc và lá bắc con ngắn; dài có 5 răng; nhị 3, có nhị lép; bầu hình trứng dẹt.
  • Quả nang, dài khoảng 2 mm, mép dẹt.
  • Mùa hoa quả : tháng 6-8.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Rau dệu có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm sưng, làm mát máu, chống ngứa.
  • Rau dệu được dùng chữa bí đái, nước tiểu đục trắng, tắc sữa, bệnh gan mật, các bệnh do nhiệt sinh xuất huyết như chảy máu cam, ho ra máu, viêm họng lỵ ra máu. Dùng ngoài, chữa viêm da mủ, eczema nổi mẩn, lở chàm, viêm vú, nổi hạch, tràng nhạc, hột xoài ở bẹn, rắn cắn.
  • Dùng ngoài, cây tươi giã đắp, hoặc nấu lấy nước để tắm rửa. Trong nhân dân, ngọn rau dệu được dùng nấu canh ăn, nhưng thường phối hợp nhiều loại rau như rau dền, rau ngổ, ngọn ớt…
Xem thêm:  Cây Giổi

Viết một bình luận