Cây Rau Bợ

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây rau bợ
  • Tên gọi khác: Cỏ bợ, cỏ chữ điền, rau tần, tần thái, tứ diệp thảo, rau bợ nước
  • Tên khoa học: Marsilea quadrifolia L.
  • Họ: Rau bợ nước (Marsileaceae)
  • Nơi sống:Rau bợ phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Châu Á, cây có ở hầu hết các nước ở vùng Nam Á, Đông – Nam Á và Trung Quốc.Ở Việt Nam, rau bợ phân bố từ vùng đồng bằng, trung du đến vùng núi; độ cao phân bố đến 1000m. Cây ưa sáng, sống ở môi trường nước nông, phần thân rễ và rễ ngập trong bùn, lá vượt lên khỏi mặt nước. Thường gặp ở ruộng lúa nước, bờ kênh mương nơi sát mép nước hay ở các vũng lầy.

Cây Rau Bợ

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, cao 15 – 20 cm. Thân bò, mảnh, có nhiều mấu, mỗi mấu mang rễ và 2 lá một, có cuống dài 5 -15 cm.
  • Lá có 4 lá chét, xếp chéo chữ thập, hình tam giác ngược, gốc thuôn hẹp, đầu bằng rộng, mép nguyên, hai mặt nhẵn.
  • Bào tử quả có lông dày, mọc 2 – 3 cái một ở gốc cuống lá, đầu tròn, có răng nhỏ ở gần gốc.
  • Mùa sinh sản : tháng 5-6.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Rau bợ có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu sưng, giải độc, nhuận gan, sáng mắt, trấn tĩnh.
  • Rau bợ thường được dùng làm rau ăn sống xào, luộc hoặc nấu canh.
  • Về mặt thuốc, rau bợ chữa viêm thân phù sỏi tiết niệu, đái ra máu, đái đưòng, bệnh về thần kinh như suy nhược thần kinh, động kinh, điên cuồng sốt cao, các chứng sưng đau như viêm gan, viêm kết mac viêm lợi, đau răng, đinh nhọt, sưng vú, tắc tia sữa. Còn chữa khí hư, bạch đới và rắn độc cắn.
Xem thêm:  Kỹ Thuật Trồng Cây Đậu Bắp

Viết một bình luận