Cây Quế Rừng

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây quế rừng
  • Tên gọi khác: Ô dước, De hương, Hậu phác nam
  • Tên khoa học: Cinnamomum iners Rein. ex Blume
  • Họ: Long não (Lauraceae)
  • Nơi sống: Quế rừng phân bố ở Nam Trung Quốc, Mianma, Ấn Độ, Indonesia, Campuchia, Lào và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây phân bố khá rộng từ các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên đến Bình Dương, Tây Ninh. Quế rừng thuộc loại cây ưa sáng, lúc nhỏ chịu bóng, thường mọc rải rác ở quần hệ rừng kín thường xanh ẩm, hoặc rừng thứ sinh.

Cây Quế Rừng

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỡ hay cây to, cao 8 – 10 m, có khi hơn. Cành hình trụ nhẵn, màu nâu đen.
  • Lá mọc đối, đôi khi so le, phiến dai, hình bầu dục hoặc mũi giáo, gốc tròn, dầu tù hoặc hơi nhọn, mặt trên màu lục sáng, nhẵn, bóng, mặt dưới xỉn và hơi bạc, có lông ngắn rải rác; 3 gân mờ chạy dọc đến gần đầu lá; cuống lá rất ngắn, phảng hoặc hơi có rãnh. Lá non màu hồng nhạt, vỏ và lá vò ra có mùi quế nhẹ.
  • Hoa màu trắng, thơm, mọc thành chùm ở kẽ lá và đầu cành, mặt trong màu vàng; cuống hoa và bao hoa có lông.
  • Quả mọng, dài 1-1,5 cm, hình bầu dục, bẹt ở đầu, bao bọc bởi các lá đài rất ngắn tồn tại, dính nhau ở gốc.
  • Mùa hoa: tháng 3-4, mùa quả: tháng 5-6.
Xem thêm:  Cây Lim Xanh

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Vỏ thân quế rừng có vị ngọt, cay, mùi thơm tính ấm, có tác dụng tán phong hàn, làm nóng, giảm đau.
  • Vỏ thân quế rừng được dùng chữa cảm sốt, đau bụng, ăn không tiêu, đầy bụng, nôn mửa, tiêu chảy. Trong trường hợp thiếu quế nhà, có thể dùng quế rừng để thay thế.
  • Trong y học dân gian Indonesia, lá quế rừng là môt thành phần trong thuốc xức dùng bôi trên da trị vàng da.

IV. Cách trồng và chăm sóc cây

  • Cây quế rừng ưa đất còn màu mỡ, tơi xốp và không chịu được hạn.
  • Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên từ hạt trong điều kiện rừng có độ tán che từ 0,2 đến 0,4.
  • Những cây còn non, sau khi bị chặt, có khả năng tái sinh cây chồi.

Viết một bình luận