Cây Phèn Đen

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây phèn đen
  • Tên gọi khác: Tạo phàn diệp, Chè nộc, Chè con chim
  • Tên khoa học: Phyllanthus reticulatus Poir
  • Họ: Euphorbiaceae
  • Nơi sống: Rất phổ biến ở khắp nước ta. Còn thấy ở nhiều nước vùng Đông Á. Ở Nhật Bản cũng có mọc. Thường mọc hoang dại.

Cây Phèn Đen

II. Đặc điểm của cây

  • Cây bụi, cành gầy mảnh, đen nhạt, đôi khi họp từng 2 đến 3 cành trên cùng một đốt, dài 10-20cm.
  • Lá có hình dạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn hay tù ở hai đầu, phiến lá rất mỏng, dài 1,5- 3cm, rộng 6-12mm, mặt trên màu sẫm hơn mặt dưới. Lá kèm hình tam giác hẹp.
  • Cụm hoa hình chùm ở nách lá, gồm 3-4 hoa đực và cái.
  • Quả hình cầu màu đen, dài 5mm, rộng 3mm. Hạt hình ba cạnh, màu nâu nhạt, có những đốm rất nhỏ.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Vỏ thân có màu nâu sẫm ở phía ngoài, nâu đỏ ở mặt trong, có vị nhạt và chát, thường được dùng chữa lên đậu và tiểu tiện khó khăn, có mủ.
  • Lá phơi khô chế thành viên dùng riêng hay phối hợp với ít lá long não, xuyên tiêu ngậm chữa chảy máu chân răng. Người ta còn dùng bột lá rắc lên vết thương, vết loét cho chóng lành và chóng lên da non.
  • Lá tươi còn dùng chữa rắn độc cắn, nhai nát nuốt nước, bã đắp lên nơi rắn cắn.
  • Cây cũng dùng để trị đau nhức trong xương, tụ huyết, sởi, sốt.
  • Có nơi dùng để nhuộm.
Xem thêm:  Cây Chai

Viết một bình luận