Cây Ô Dược

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây ô dược
  • Tên gọi khác: Ô dược nam, Thiên thai ô dược, Dầu đắng
  • Tên khoa học: Lindera myrrha (Lour.) Merr. – Laurus myrraha Lour.
  • Họ: Lauraceae
  • Nơi sống: Mọc hoang ở nhiều tỉnh toàn miền Bắc. Nhiều nhất tại các tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Tại Bắc Bộ, có ở Hòa Bình, Hà Tây.

Cây Ô Dược

II. Đặc điểm của cây

  • Ô dược là một cây nhỏ, cao độ 1,30-1,40m cành gầy, màu đen nhạt.
  • Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 6cm, rộng 2cm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới có lông, hai gân phụ bắt đầu từ điểm cách cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên lõm mặt dưới lồi lên. Cuống gầy, dài 7-10mm, lúc đầu có lông, sau nhẵn, mặt trên hõm thành rãnh.
  • Hoa màu hồng nhạt, họp thành tán nhỏ, đường kính 3-4mm.
  • Quả mọng hình trứng khi chín có màu đỏ, một hạt.
  • Toàn cây có mùi thơm, vị đắng.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Ô dược còn là một vị thuốc dùng trong phạm vị nhân dân, làm thuốc chữa đau bụng, ăn không tiêu, nôn mỉm, trẻ con có giun, sung huyết, đầu nhức, hay đi đái đêm.
  • Cây cũng có tác dụng chữa cảm gió, đau ngực, bụng đầy trướng.
Xem thêm:  Cây Sơn Thục

Viết một bình luận