Cây Năn

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây năn
  • Tên gọi khác: Mã thầy, Ô vu
  • Tên khoa học: Eleocharis dulcis (Burm.f.) Hensch var. tuberosa (Roxb.) T. Koyama
  • Họ: Cyperaceae
  • Nơi sống: Loài củ năn có hai loại tương đương với 2 thứ (var) trong phân loại học. Loại củ to, màu nâu đen có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau được trồng phổ biến ở nhiều nơi, như nam Trung Quốc, bắc Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản và một số nước khác. Loại củ nhỏ cũng có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippin và Tân Guinê. Ở Việt Nam loại này mọc hoang dại ở vùng Đồng Tháp Mười, chịu được đất phèn.

Cây Năn

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, sống lâu năm, có thân rễ nhỏ mọc bò. Rễ củ hình cầu dẹt, vỏ ngoài có vòng đốt rõ, màu tím đen hoặc nâu đen, ruột màu trắng.
  • Thân hình trụ, mập, rỗng, có thể cao đến 1m, mặt ngoài có rãnh, mặt trong có ոհững vách ngang, khi khô trở nên xốp.
  • Lá thoái hóa, gốc thân còn lại 2-3 lá chét, bẹ lá mỏng hay bị rách.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thành bông nhỏ hình trụ, mầu vàng đỏ hoặc nâu nhạt, gồm nhiều vảy mọc đứng, xếp lợp lên nhau, vảy hình trái xoan rộng, đầu bằng, lưng có nhiều rãnh, hoa xếp theo dạng xoắn ốc dài 1,5-4 cm.
  • Quả bế dài bằng 1/3 vảy, hình trứng ngược, hai mặt lồi và hơi có 3 cạnh, dài 2–4 mm.
Xem thêm:  Cây Bạch Truật

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Thân cây củ năn (bộ phận trên mặt đất) có vị đắng, tính bình, có tác dụng hóa thấp nhiệt, lợi tiểu tiện, thông lâm.
  • Củ năn được dùng ăn sống hoặc nấu canh với thịt, có khi nấu chè hoặc làm mứt.
  • Củ năn là loại thức ăn bổ mát.
  • Ngoài công dụng làm thức ăn, củ năn còn được dùng làm thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh gan vàng da, lỵ ra máu, đại tiện táo bón, mắt sưng đỏ, bệnh sởi ở trẻ em, và làm thuốc tăng thị lực.
  • Ở Trung Quốc thân cây củ năn được dùng chữa tiểu tiện khó khăn, nấc ợ.

Viết một bình luận