Cây Muồng Một Lá

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây muồng một lá
  • Tên gọi khác: Lục lạc tù
  • Tên khoa học: Crotalaria assamica Benth.
  • Họ: Fabaceae
  • Nơi sống: Muồng một lá có vùng phân bố tương đối rộng, bao gồm hầu hết các vùng nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam, một số vùng ở Nam Trung Quốc.

Ở Việt Nam muồng một lá chỉ thấy rải rác ở các vùng núi hoặc trung du, ở độ cao tới 100m. Cây được trồng để làm thuốc, ở các tỉnh như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Tây, Hải Dương…

Cây Muồng Một Lá

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỏ, cao 1 – 1.5 m. Cành hình trụ rỗng, mọc lòa xòa, có lông mịn.
  • Lá có một lá chét, hình mác dài 6-10cm, gốc thuôn dần thành cuống ngắn, đầu tù hoặc hơi nhọn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt có nhiều lông.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành chum dài khoảng 30cm, có lông màu hung; hoa màu vàng, mỗi hoa mang 2 lá bắc nhỏ, có lông dài 5 răng không đều, có lông, tràng có cánh cờ gắn hình vuông.
  • Quả đậu, thon đầu về phía cuống, đầu có mỏ cong màu nâu, hạt nhiều, màu đỏ nâu.
  • Mùa hoa tháng 7 – 9, mùa quả tháng 10 – 12
Xem thêm:  Cây Gai

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Muồng một lá có vị nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, lợi thủy, hạ áp.
  • Từ kinh nghiệm của đồng bào vùng cao, bệnh viện Y học dân tộc Vĩnh Phú đã dùng cây muồng một lá chữa đau dây thần kinh tọa với kết quả rất tốt.
  • Để mở rộng điều trị, bệnh viện còn dùng muồng một lá chữa đau lưng, thấp khớp, sơ bộ cũng thấy có kết quả. Người bệnh dùng cao muồng một lá thấy giảm đau nhanh, đi lại hoạt động được, nhất là với chứng đau dây thần kinh tọa.
  • Ở Trung Quốc, cây muồng một lá chữa ho ra máu, sưng phù, cao huyết áp, đau răng, chốc lở. Để chữa loét lở miệng, dùng lá tươi giã nát, trộn với mật ong, đắp tại chỗ.

Viết một bình luận