Cây Muối

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây muối
  • Tên gọi khác: Ngũ bội tử, Diêm phù mộc, Bầu bí, Chu môi, Đìu khụi, Dã sơn, Sơn bút
  • Tên khoa học: Rhus chinensis Mill. – Rhus semialata Murr.
  • Họ: Anacardiaceae
  • Nơi sống: Cây muối có vùng phân bố bắt đầu từ Đông Ấn Độ đến Miamna, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia (Sumatra và Java). Cây cũng được trồng thêm ở Java để làm thuốc. Như vậy, vùng phân bố của cây muối bao gồm cả khu vực có khí hậu nhiệt đới điển hình lẫn vùng cận nhiệt đới.

Ở Việt Nam, muối là cây gặp nhiều trong tự nhiên, phân bố rải rác khắp các tỉnh, từ vùng núi trung bình (1000 m) xuống vùng núi thấp, trung du, đôi khi gặp cả ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung và các đảo lớn.

Cây Muối

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỡ, cao 2 – 8m. Cành non có lông mềm màu hung.
  • Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, dài 25 – 40 cm, có 9 – 13 lá chét mỏng, hình mũi mác, dài 8-10 cm, rộng 4 – 6 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên sỉn, mặt dưới nhạt, gân nổi rõ, mép khía răng; cuống lá hình trụ, có cánh nhiều hay ít. Lá thường bị một loại côn trùng châm và ấu trùng sâu gây nên những bướu sần sùi, to nhỏ không đều.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá gần ngọn thành chùy rộng, phân nhiều nhánh; hoa nhỏ, màu trắng ngà; dài hợp có lông; tràng có cánh thuôn dài gấp 3 lần dài; nhị có chỉ nhị dài.
  • Quả hạch, gần tròn, có lông mềm, màu vàng cam hoặc đỏ.
  • Mùa hoa quả: tháng 10-1.
Xem thêm:  Cây Xương Rồng Bà Có Gai

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Cây muối có vị chát, hơi chua, tính bình, vào ba kinh: phế, thận, đại trường, có tác dụng liễm phế, cầm máu, làm săn.
  • Lá và rễ cây muối có vị mặn, tính mát, có tác dụng hạ sốt, cầm máu.
  • Cây muối được dùng chữa ho, tiêu chảy, lỵ mạn tính, lỵ ra máu, vàng da, nôn ra máu, chảy máu cam, ra nhiều mồ hôi, ngộ độc. Dùng ngoài, trị mụn nhọt, lở loét. Lá và rễ cây muối sắc uống chữa cảm sốt, ho ra máu, sởi. Lá sắc uống thay chè để giải nhiệt, dự phòng cảm nắng, chữa bị thương, kết hợp đắp ngoài.
  • Ở một số nước Đông Nam Á, cây muối được dùng uống làm thuốc làm săn, trị chảy máu, tiêu chảy, lỵ và ho đờm, đắp ngoài trị mụn nhọt, lở loét. Đôi khi quả cây muối được dùng trị tiêu chảy.
  • Ở Trung Quốc, cây muối uống là thuốc bổ, giải độc, hạ nhiệt, dịu cơn khát và cầm máu. Còn dùng trị di tinh, chảy máu nhiều, bệnh giun, đau răng. Dịch ép lá muối uống trị rắn độc cắn; bôi đắp tại chỗ trị chấn thương do mọi nguyên nhân, bệnh ngoài da mạn tính, bỏng, và súc miệng trị bệnh răng miệng.
  • Ở Ấn Độ, cây muối được dùng làm thuốc uống làm săn và long đờm, và bôi ngoài trị trĩ, sưng tấy và vết thương. Quả hãm uống trị đau bụng, lỵ, tiêu chảy.
Xem thêm:  Cây Huỳnh Đệ

Viết một bình luận