Cây Mè Đất

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây mè đất
  • Tên gọi khác: Mè đất hoang, Bạch thiệt, Phong sào thảo
  • Tên khoa học: Leucas zeylanica (L.) R. Br. – Phlomis zeylanica L
  • Họ: Lamiaceae
  • Nơi sống: Ở Việt Nam, cây phân bố ở hầu hết các tỉnh vùng núi và trung du, nhất là ở miền Bắc. Cây ưa sáng, mọc nhanh, thường tạo thành quần thể trên các nương rẫy, ven rừng và ở đồi.

Cây Mè Đất

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, sống hàng năm, cao 20 – 40cm, thân vuông, hoá gỗ ở gốc, mọc thẳng, phân nhiều cành, có lông.
  • Lá mọc đối, hình mác hẹp, dài 2 ~ 5cm, gần như không cuống, gốc thuôn, đầu nhọn, mép có răng cưa thưa, hai mặt có lông.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành đầu hình cầu, đường kính 1,5 – 2cm gồm nhiều hoa màu trắng; lá bắc dài bằng hoặc vượt hơn đài hoa; đài hình ống có 10 răng; tràng có ống thẳng, bên trong có một vòng lông, chia 2 môi, môi trên có lông, môi dưới dài hơn, chia 3 thùy; 4 nhị. quả bế, hình trứng nhẵn, có cạnh màu nâu.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Mè đất có vị đắng, cay, tính ẩm, mùi thơm, có tác dụng giải cảm, hoá đàm, chỉ khái, tiêu viêm, sát trùng.
  • Mè đất được dùng chữa cảm sốt, ho, viêm đường hô hấp; dùng phối hợp với các vị thuốc khác chữa ho gà cho trẻ nhỏ rất tốt.
  • Theo tài liệu nước ngoài, dịch ép từ cây mè đất chữa một số bệnh ngoài da như ghẻ lở, vẩy nến, vết thương sưng đau. Ở Ấn Độ, hoa mè đất chữa cảm sốt, lá chữa thấp khớp mạn tính.
Xem thêm:  Cây Trà My

IV. Cách trồng và chăm sóc cây

  • Cây ưa sáng, mọc nhanh, thường tạo thành quần thể trên các nương rẫy, ven rừng và ở đồi. Phần thân phân nhánh khỏe theo kiểu lưỡng phân, hầu như nhánh nào cũng có hoa ờ đầu cành.
  • Khi quả già tự mở, hạt rơi xuống đất và mọc thành cây con vào tháng 3 – 4 hàng năm. Cây tàn lụi vào mùa đông. Mè đất là loài cỏ dại ảnh hưởng đến cây trồng.

Viết một bình luận