Cây Mắm

 

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây mắm
  • Tên gọi khác: Mắm trắng
  • Tên khoa học: Avicennia marina Vierh. var. alba Bakhuiz
  • Họ: Verbenaceae
  • Nơi sống: Cây mắm thuộc nhóm cây gỗ ưa sáng, thường mọc khá tập trung cùng với một số loài cây ngập mặn khác tạo thành kiểu rừng đặc biệt trên nền đất bùn nhão ở cửa sông vùng ven biển. Cây ưa khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Cây mọc ở phía nam thường có kích thước và chiều cao lớn hơn ở vùng ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng.

Cây Mắm

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỡ hay cây to, phân cành ngay từ gốc, cao 8 – 20m. Rễ thở hình dùi, mọc nổi trên bùn. Cành non phủ lông tơ trắng hoặc xám, cành già và bóng, có nhiều lỗ.
  • Lá mọc đối, hình bầu dục thuôn, gốc và đầu nhọn, mép hơi lượn sóng, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới phủ lông màu trắng, óng ánh, hai mặt lá đều có tuyến tiết muối thừa, cuống lá cũng có nhiều lông.
  • Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùy gồm nhiều xim, hoa màu vàng, đài nhỏ, 5 răng gần như không đều, phủ lông ở phần gốc mặt ngoài,tràng có ống ngắn sớm rụng, 4 cánh đều, có lông dài màu trắng ở mặt ngoài, nhị 4 không đều, đính ở họng tràng, bầu hình trụ, có lông.
  • Quả nang, hình quả lê, phồng ở một phía, màu vàng lục.
Xem thêm:  Hoa Hồng Masora Rose

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Vỏ thân, vỏ rễ và hạt cây mắm trắng có vị chát, có tác dụng làm săn se, lá cây khử trùng.
  • Vỏ thân cây mắm chế thành cao lỏng, cao mềm hoặc ngâm rượu uống, kết hợp lấy bông tẩm thuốc bôi lên chỗ lở loét chữa phong hủi, bệnh ngoài da, ghẻ. Hạt mắm nghiền thành bột mịn, trộn với bơ làm thành bột nhão, bôi xoa chữa đậu mùa.
  • Theo tài liệu ở nước ngoài, hạt (ở Ấn độ) và vỏ rễ (ở Mianma) được dùng để kích dục. Quả chưa chín giã nát, đắp chữa áp xe mưng mủ. Ở Indonexia, chất nhựa rỉ ra từ vỏ thân, có tác dụng tránh thai, dùng không thấy tác dụng phụ.
  • Trong nhân dân, lá mắm có tác dụng xua đuổi muỗi và được dùng làm phân xanh. Quả ăn được. Tro gỗ cây mắm có tỷ lệ kali cao, trước đây dùng để giặt thay xà phòng.

Viết một bình luận