Cây Mạch Môn

I. Giới thiệu về cây Mạch Môn

  • Tên thường gọi: Cây Mạch Môn
  • Tên gọi khác: Thốn đông (Nhĩ Nhã), Mạch đông (Dược Phẩm Hóa Nghĩa), Dương cửu, Ô cửu, Dương tề, Ái cửu, Vü cửu, Tuyệt cửu, Bộc điệp (Ngô Phổ Bản Thảo), Dương thử, Vü phích (biệt Lục), Giai tiền thảo (Bản Thảo Cương Mục), Đại mạch đông, Thốn mạch đông, Nhẫn lăng, Bất tử thảo, Mạch văn, Thoờ mạch d0ông, Hương đôn thảo, Bất tử diệp, Trĩ ô lão thảo, Sa thảo tú căn, Đông nhi sa l{, An thần đội chi, Qua hoàng, Tô đông (Hòa Hán Dược Khảo), Củ Tóc Tiên, Lan Tiên (Dược Liệu Việt Nam).
  • Tên khoa học: Ophiopogon japonicus Wall
  • Họ thực vật: Mạch Môn Đông (Haemodoraceae).

Cây Mạch Môn

II. Đặc điểm của cây Mạch Môn

  • Hình dáng bên ngoài: Mạch môn là cây thường xanh, tạo thành dạng như một đám cỏ sống lâu năm.
  • : Lá mọc từ gốc, hẹp, dài 15-40cm, rộng 1-4cm, gốc lá hơi có bẹ. thành củ mẫm. Lá mọc từ gốc, hẹp, dài 15-40cm, rộng 14cm, gốc lá hơi có bẹ.
  • Hoa: 3 hoa ở kẽ các lá bắc, màu trắng nhạt.
  • Cành: Hoa màu trắng tới tím hoa cà nhạt, mọc thành cành hoa ngắn trên thân cây dài khoảng 5–10 cm.
  • Quả: Quả mọng màu tím đen, đường kính của quả chừng 6mm. Quả có 1-2 hạt. Được trồng ở một số nơi, nhiều nhất ở Hải Hưng, Hà Sơn Bình, Hà Bắc.

III. Tác dụng của cây Mạch Môn

a. Tác dụng trong trang trí, làm cảnh:

  • Mạch môn cũng được trồng làm cây cảnh. Một vài giống cây trồng đã được chọn lọc, như ‘Albus’ (hoa trắng), ‘Compactus’ và ‘Kyoto Dwarf’ (dạng lùn, không cao quá 4–5 cm), ‘Silver Dragon’ (đa dạng, với các lá có sọc trắng). Người ta cũng hay bán nó như là loại cây trang trí cho các bể cảnh nước ngọt, nhưng do nó không phải là thực vật thủy sinh thật sự nên nó sẽ chết sau vài tháng.
  • Trồng cây xen cây mạch môn dưới tán các loại cây lâu năm có nhiều lợi ích như: che phủ, bảo vệ đất, cải tạo đất, tăng hệ số sử dụng đất, quản lí cỏ dại, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
Xem thêm:  Cây Muối

b. Tác dụng chữa bệnh:

  • Trị lao phổi, viêm phế quản mạn tính, họng viêm mạn, có hội chứng phế kèm ho kéo dài, ho khan.
  • Trị thổ huyết, chảy máu cam không cầm.
  • Trị Tâm Phế có hư nhiệt, hư lao, khách nhiệt, cốt chưng, lao nhiệt.
  • Trị hạ ly, khát uống không ngừng.
  • Trị tim suy, có chứng hư thoát, ra mồ hôi nhiều, mạch nhanh, huyết áp hạ.
  • Trị táo nhiệt hại phế, ho khan, đờm dính, họng đau.

c. Tác dụng khác:

  • Trồng cây bảo vệ đất , chống sói mòn; ở vùng trung du trồng theo đường đồng mức (Kiểu luống khoai lang ) từ lưng chừng đồi xuống chân đồi, cách 3-4 mét lại trồng một vòng Mạch môn .
  • Mạch môn phát triển rất nhanh, bảo vệ đất, chống sói mòn và giữ ẩm cho đất đồi rất tốt. Năng suất củ Mạch môn khá cao .

IV. Chăm sóc cây Mạch Môn

Cây mạch môn là loại cây trồng có khả năng thích ứng cao với các điều kiện che bóng, hạn, rét và ít bị sâu bênh gây hại, có thể sinh trưởng, phát triển tốt trên các loại đất xấu, yêu cầu thâmcanh thấp. Cây mạch môn đã được người dân sử dụng rộng rãi để trồng xen dưới tán các loại cây ăn quả, cây công nghiêp lâu năm tại các vùng đất dốc.
Cây có thể phát triển tốt khi đủ nắng hoặc có bóng râm một phần. Việc nhân giống được thực hiện bằng các chồi bên. Cây có thể chịu được lạnh tới khoảng -20 °C khi ngủ đông về mùa đông trong vườn ở điều kiện trồng trên đất thông thường nhưng khi nuôi ngầm dưới mặt nước thì nó lại cần nhiệt độ tới 18-25 °C.
Các kĩ thuật trồng và chăm sóc cây mạch môn của người dân hoàn toàn mang tính tự phát và kinh nghiệm. Hiện chưa có các quy trình kĩ thuật để hướng dẫn trồng và chăm sóc cây mạch môn tại các điểm điều tra. Sản phẩm củ mạch môn được sử dụng làm dược liệu.

Viết một bình luận