Cây Mã Tiền

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây mã tiền
  • Tên gọi khác: Củ chi, Phiên mộc miết
  • Tên khoa học: Strychnos nuxvomica L
  • Họ: Loganiaceae
  • Nơi sống: Cây mã tiền Strychnos nux-vomica cho tới nay chỉ mới thấy ở miền Nam nước ta. Mã tiền dây leo mọc hoang ở hầu hết các tỉnh miền núi nước ta: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lào Cai, Yên Bái đều có. Ngoài Việt nam ra, mã tiền còn mọc ở các nước nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu Úc.

Cây Mã Tiền

II. Đặc điểm của cây

Ở nước ta hiện đang khai thác ít nhất hai loài mã tiền:

  • Cây mã tiền – Strychnos nuxvomica L. là một cây nhỡ, mọc thẳng đứng có vỏ xám, cây non có gai.

Lá mọc đối, có lá kèm, cuống ngắn, phiến lá hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, gân lá hình lông chim, nhưng mỗi bên gân chính có một đôi gân phụ chạy dọc theo lá và nổi ở mặt dưới.

Hoa nhỏ, màu hồng, hợp thành xim hình tán đều, lưỡng tính, tràng và đài có 5 cánh, đài hình phễu với 5 răng hình ba cạnh, tiền khai hoa hợp, tràng hình ống, hơi phình ở phía dưới, mặt trong có lông, trên đỉnh chia 5 thùy, so le với lá đài, trong nụ tiền khai hoa van. 5 nhị đính ở họng của ống tràng, chỉ nhị rất ngắn, mang bao phấn có hai ngăn. Bầu có hai lá noãn, vòi đơn.

Xem thêm:  Hoa Địa Lan Hoàng Vũ

Quả mọng hình cầu, to bằng quả cam, có chứa cơm màu trắng, nhiều hạt hình khuy áo, phôi thẳng đứng, xung quanh có nội nhũ sừng.

  • Các loại mã tiền hiện đang được khai thác ở miền Bắc nước ta hầu hết đều là dây leo, tên khoa học chưa được xác định chắc chắc, chỉ dựa vào hàm lượng ancaloit trong hạt mà khai thác và chỉ mới biết đây là một loài Strychnos sp. Vỏ một loài dây leo này được khai thác với tên hoàng nàn. Mã tiền dây leo có đường kính thân tới 10-15cm, chiều dài thân có thể tới 30-40m.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Mã tiền được dùng cả trong đông y và tây y. Mã tiền rất độc nên cần chú ý khi sử dụng.
  • Tây y dùng làm thuốc kích thích thần kinh trung ương, tăng phản xạ của tủy, tăng cường kiện và dinh dưỡng của cơ, dùng chữa tê liệt, tim bị dãn, cơ tim mệt, giảm cường kiện của ruột, đái dầm (vì cơ tròn bọng đái yếu không khép được) và yếu bộ phận sinh dục (strycnin làm tinh trùng được tống ra mạnh).
  • Làm nguyên liệu chiết strycnin.

Viết một bình luận