Cây Lu Lu Đực

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây lu lu đực
  • Tên gọi khác: Cà đen, Nụ áo, Quả độc, Tầm bóp đực
  • Tên khoa học: Solanum nigrum L
  • Họ: Solanaceae
  • Nơi sống: Cây lu lu đực mọc hoang ở khắp nơi: Vườn, ruộng, hai bên đường khắp nước ta. Còn mọc cả ở các nước khác châu Âu (Pháp, Ý), châu Á (Trung Quốc…).

Cây Lu Lu Đực

II. Đặc điểm của cây

  • Cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80cm, có nhiều cành.
  • Lá hình bầu dục, mềm, nhẵn, dài    4-15cm, rộng 2-3cm.
  • Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá.
  • Quả hình cầu, đường kính 5-8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chin có màu đen tím.
  • Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Nước ta dùng toàn cây hay chỉ hái lá dùng làm thuốc. Thường dùng tươi.
  • Theo Đông y, lu lu đực có vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, có độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tan ứ huyết, tiêu viêm, tiêu thũng.
  • Y học cổ truyền phương Đông dùng lu lu đực làm thuốc chữa cảm sốt, viêm phế quản, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm họng, viêm đường tiết niệu, viêm thận cấp, viêm tuyến tiền liệt, tiểu tiện khó khăn; vẩy nến, lở loét ngoài da, bỏng, vết sưng tấy, chín mé, áp-xe.
  • Tại Ấn Độ dịch ép cây này chữa gan phát triển to, làm thuốc thông tiểu và sổ nước.
  • Một số nước châu Âu, châu Á dùng cây này làm rau ăn nhưng phải nấu chín, và có khi phải đổ bỏ hai ba nước đầu đi. Tuy nhiên quả không dùng vì có độc.
Xem thêm:  Cây Ngô Thù Dù

Viết một bình luận