Cây Liên Kiều

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây lien kiều
  • Tên gọi khác: Trúc can, hoàng thọ đan, hạn liên tử
  • Tên khoa học: Forsythia suspensa Vahl
  • Họ: Oleaceae
  • Nơi sống: Cây liên kiều chưa thấy ở Việt Nam. Hiện nay vị liên kiều ta vẫn phải nhập từ Trung Quốc. Cây này chủ yếu mọc ở Trung Quốc (Sơn Tây, Hà Nam, Hà Bắc, Hồ Bắc, Cam Túc). Cây còn mọc ở Nhật Bản.
Cây Liên Kiều
Cây Liên Kiều

II. Đặc điểm của cây

  • Cây liên kiều là một cây cao 2-4m. Cành non gần như 4 cạnh có nhiều đốt; giữa các đốt thân rỗng bì không rõ.
  • Lá đơn mọc đối hoặc có khi mọc thành vòng 3 lá, cuống dài 0,08-2cm. Phiến lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 2-4cm, mép có răng cưa không đều, chất lá hơi dài.
  • Hoa màu vàng tươi. Đài và tràng hình ống, trên xẻ thành 4 thùy. 2 nhị thấp hơn tràng. Nhụy có 2 núm. Quả khô, hình trứng dẹt, dài 1,5-2cm, rộng 0,5-1cm, phía bên có cạnh lồi, đầu nhọn, khi chín mở ra như mỏ chim, phía dưới có cuống hay chỉ còn sẹo.
  • Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Trong quả có nhiều hạt, nhưng phần lớn rơi vãi đi, chỉ còn sót lại một ít.
  • Mùa hoa tại Trung Quốc: tháng 3-5; mùa quả: tháng 7-8.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Tính vị liên kiều theo đông y: vị đắng, hơi hàn, không độc, vào 4 kinh tâm, đởm, tan tiêu và đại trường có tác dụng tán khách nhiệt ở các kinh, chữa sang thũng. Hoặc giả còn nói liên kiều tán chư kinh huyết ngưng, khí tụ, lợi thủy đạo, sát trùng, chỉ thống, tiêu thũng, bài nùng (tiêu mủ).
  • Tính chất theo nhân dân thường dùng: dùng trong những trường hợp vi huyết quản dễ vỡ đứt, chữa mụn nhọt, ghẻ lở, giải độc, tràng nhạc. Còn dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa nôn mửa, thông kinh nguyệt.
  • Tại nhiều nơi đó người ta còn trồng dùng làm cảnh.
Xem thêm:  Cây Xương Khô

Viết một bình luận