Cây Lá Vông

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây lá vông
  • Tên gọi khác: Vông nem, Thích đồng, Hải đồng
  • Tên khoa học: Erythrina variegata L
  • Họ: Fabaceae
  • Nơi sống: Mọc hoang và đuợc trồng ở khắp nơi trong nước ta để làm hàng rào

Cây Lá Vông

II. Đặc điểm của cây

  • Cây cao từ 10-20m, mọc khắp nơi, nhưng đặc biệt ưa mọc ở ven biển, thân có gai ngắn.
  • Lá gồm 3 lá chét giữa rộng hơn là dài, dài 10-15cm, hai lá chét hai bên dài hơn rộng hình 3 cạnh.
  • Hoa màu đỏ tươi tụ họp từ 1-3 thành chùm dầy.
  • Quả giáp dài 15-30cm, đen, hơi hẹp lại ở giữa các hạt. Trong mỗi quả có 5-6 hạt hình thận màu đỏ hoặc nâu, tễ rộng, hình trứng đen có vành trắng .

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Thuốc an thần, gây ngủ bằng cách dùng rượu lá vông hoặc sirô lá vông uống trước khi đi ngủ. Có thể dùng thuốc hãm hoặc thuốc sắc.
  • Nhân dân ta còn uống lá vông và đắp lá vông hơ nóng vào hậu môn để chữa trĩ.
  • Bệnh viện 108 (Hà Nội, 1960) dã dùng lá vông nem đã rửa sạch bằng thuốc tím giã nhỏ với một ít cơm nguội đắp lên các vết loét (chữa bằng lối khác không khỏi) thấy vết loét chóng lên thịt non. Nếu đắp lâu quá thì thịt có thể lên cao quá mức cũ.
  • Nhân dân Trung Quốc dùng vỏ cây vông làm thuốc chữa sốt, sát trùng, thông tiểu, an thần và gây ngủ, dùng trong bệnh thổ tả, lỵ, amip và trực trùng, nhuận tràng. Còn dùng ngoài làm thuốc xoa bóp. thuốc mỡ.
  • Theo tài liệu cổ, vỏ vông nem có vị đắng tính bình, vào 2 can và thận. Có tác dụng khứ phong thấp, thông kinh lạc, sát trùng. Dùng chữa lưng gối đau nhức, tê liệt, lở ngứa. Người không phong hàn thấp không dùng được.
  • Bên cạnh đó, người dân cũng lấy lá cây để ăn hoặc làm canh.
Xem thêm:  Cây Ngò Gai

Viết một bình luận