Cây Lá Tiết Dê

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây tiết dê
  • Tên gọi khác: Dây sâm nam, Hồ đằng lông
  • Tên khoa học: Cissampelos pareira L. (Cissampelos convolvulacea Wild)
  • Họ: Menispermaceae
  • Nơi sống: Cây tiết dê mọc hoang khắp nơi ở đồng bằng cũng như rừng núi trong toàn nước ta. Còn thấy mọc ở Ấn Độ, đảo Mactinic, phía Đông châu Phi

Cây Lá Tiết Dê

II. Đặc điểm của cây

  • Tiết dê là một loại cây leo, thân và cành đều mang ít nhiều lông mịn.
  • Lá hình tim, có khi mép hơi khía tai bèo, thường mềm: dài 2-5cm, rộng 3-6cm, có 5 gân chính, hai mặt đều có lông mịn.
  • Cụm hoa đực mọc thành ngù lưỡng phân, gần như không cuống ở kẽ lá bắc hình thận hay tròn, nhỏ mọc mau.
  • Quả hạch hình cầu, dẹt, đường kính 5mm và có sẹo của vòi ở gốc, màu đỏ có lông. Hạch hình móng ngựa, giữa rỗng, có những mấu sần sùi, nhân có phôi nhũ và phôi cùng dạng.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Ở nước ta lá tiết dê là một vị thuốc kinh nghiệm nhân dân rất phổ biến để chữa những trường hợp đi tiểu tiện khó khăn, sốt lỵ. Người ta cho rằng lá tiết dê là một vị thuốc “mát” có tác dụng chữa những trường hợp “nóng” như sốt, nóng, táo bón, tiểu tiện khó khăn, đái buốt ra máu.
  • Hiện nay tại Ấn độ người ta dùng chữa những trường hợp sỏi thận và sỏi bọng đái, viêm bọng đái cấp tính và trường diễn, viêm thận. Tại Ấn Độ rễ cây tiết dê được coi là một vị thuốc có tác dụng giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng, thông tiểu tiện, chữa sỏi mật.
  • Rễ hay lá cây còn được dùng giã nát đắp lên các vết loét
  • Lá thường dùng tươi giã nát vắt lấy nước để đông lại mà uống.
  • Tại đông châu Phi người ta dùng rễ làm thuốc kích thích tình dục, chữa tê thấp, đau bụng
Xem thêm:  Cây Địa Lan

Viết một bình luận