Cây Khúng Khéng

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây khúng khéng
  • Tên gọi khác: Chỉ cụ, Kê trảo, Vạn thọ
  • Tên khoa học: Hovenia dulcis Thunb.
  • Họ: Rhamnaceae
  • Nơi sống: Cây khúng khéng, phân bố ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới Đông – Bắc Á gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Ngoài ra còn gặp ở Nga và vùng cận Himalaya của Ấn Độ.

Cây thường mọc trong các thung lũng, gần bờ suối trên các loại đất còn tương đối màu mỡ. Ở Việt Nam, khúng khéng là cây nhập nội, được trồng rải rác ở các vùng Lạng Sơn và Cao Bằng. Cây ưa sáng, thường có ở vườn hoặc bờ nương rẫy, ra hoa quả nhiều.

Cây Khúng KhéngII. Đặc điểm của cây

  • Cây to, cao khoảng 7-10 m. Vỏ thân màu nâu xám. Cành non màu nâu hồng, có lông nhỏ và nốt sần.
  • Lá mọc so le, có cuống dài, gốc tròn, đầu có mũi nhọn, mép khía răng nhọn đều, 3 gân tỏa từ gốc lá, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành xim ngắn hơn lá; hoa màu lục nhạt, đài hình chén khía 5 răng nhỏ; tràng 5 cánh nhọn, nhị 5 xếp xen kẽ với cánh hoa; bầu có đầu nhụy chia ba.
  • Quả hình cầu, màu nâu xám, khi chín những nhánh con (cuống) mang quả phồng to lên, mọng nước, màu hồng, vị ngọt, ăn được, hạt tròn dẹt, màu nâu bóng.
  • Mùa hoa: tháng 6 – 8, mùa quả : tháng 9 – 11.
Xem thêm:  Cây Chuối Tài Lộc

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Khúng khéng có vị ngọt, hơi chát, có tác dụng tiêu khát, nhuận tràng, lợi tiểu, giải độc.
  • Khúng khéng là thuốc bổ dưỡng, trị tiêu hóa và đại tiểu tiện kém, nôn mửa, ngộ độc, miệng khô khát.
  • Ở Trung Quốc, cuống quả khô và hạt được dùng trị say rượu, miệng khát, nôn mửa, đại tiểu tiện không lợi.
  • Ở Ấn Độ, cao chiết từ quả khúng khéng chứa kali nitrat và kali malat là thuốc có tác dụng lợi tiểu mạnh.

Viết một bình luận