Cây Ích Mẫu

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây ích mẫu
  • Tên gọi khác: Sung uý, Chói đèn, Làm ngài
  • Tên khoa học: Leonurus japonicus Houtt. – L. artemisia (Lour.) S.Y.Hu; L. heterophyllus Sweet
  • Họ: Lamiaceae
  • Nơi sống: Ích mẫu hiện nay chủ yếu mọc hoang, thường thấy ở ven suối, ven sông nơi đất cát, còn mọc hoang ở ruộng hoang, ven đường.

Cây Ích Mẫu

II. Đặc điểm của cây

  • Cây ích mẫu có tên như vậy vì có ích cho người mẹ (ích là có ích, mẫu là mẹ). Tên Leonurus do chữ Hy lạp leon là sư tử, oura là đuôi, heterophyllus là lá có hình dạng biến đổi, vì cây ích mẫu giống đuôi con sư tử có lá hình dạng thay đổi. Ích mẫu là một loại cỏ sống 1-2 năm, cao 0,6m đến 1m.
  • Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ ngắn.
  • Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau. Lá ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không cuống.
  • Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hay tím hồng, xẻ thành hai môi gần đều nhau.
  • Qủa nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu
Xem thêm:  Hoa Lan Bạch Hạc

Ngoài cây ích mẫu mô tả trên, cần chú ý phát hiện và phân biệt cây ích mẫu Leonurus sibiricus L (tạm gọi là cây ích mẫu hoa to) vì cây này khác cây ích mẫu mói trên ở hoa to hơn, dài hơn, lá phía trên vẫn chia 3 thùy. Ta có thể tóm tắt sự khác nhau giữa hai cây như sau:

  • Lá trên cùng không chia thùy, tràng hoa dài 9-12mm, môi trên, môi dưới gần bằng nhau Leonurus heterophyllus.
    Theo các tài liệu mới hiện nay họ Hoa môi có tên khoa học là Lamiaceace.
  • Lá trên cùng xẻ 3 thùy, tràng hoa hài 15-20mm, môi dưới ngắn hơn môi trên Leonurus

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Từ lâu vị ích mẫu được nhân dân ta dùng, chữa bệnh từ phụ nữ, nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh nở
  • Thường ích mẫu dùng trong trường hợp đẻ xong bị rong huyết (cầm máu tử cung), chữa viêm niêm mạc, dạ con, kinh nguyệt quá nhiều.
  • Còn dùng chữa huyết áp cao, thuốc bổ huyết, các bệnh về tuần hoàn cơ tim, thàn kinh của tim, chứng tim hẹp nhẹ (stenocardie), chữa lỵ.
  • Quả ích mẫu dùng với tên sung úy tử làm thuốc thông tiểu, chữa phù thủng, thiên đầu thống (glôcôm)
  • Dùng ngoài thân và quả ích mẫu giã đắp hay sắc lấy nước rửa chữa một số bệnh như sưng vú, chốc đầu, lở ngứa.
  • Theo sách cổ, ích mẫu có tính chất: vị cay, đắng, tính hơi hàn, có khả năng trục ứ huyết, sinh huyết mới, hoạt huyết điều kinh, những người có đồng tử mở rộng không dùng được.
Xem thêm:  Cây Mai Trắng

Viết một bình luận