Cây Hy Thiêm

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây hy thiêm
  • Tên gọi khác: Cỏ đĩ, Cứt lợn, Hy kiểm thảo, Hy tiên, Niêm hồ thái, Chư cao, Hổ cao, Chó đẻ, Nụ áo rìa
  • Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L
  • Họ: Asteraceae
  • Nơi sống: Cây này mọc hoang ở khắp các tỉnh trong nước ta. Có mọc và được dùng cả ở Trung Quốc, Nhật Bản, Châu úc, Philipin và nhiều nước khác.

Cây Hy Thiêm

II. Đặc điểm của cây

  • Cỏ sống hàng năm, cao chừng 30-40cm, đến 1m, có nhiều cành, có lông tuyến.
  • Lá mọc đối cuống ngắn, hình 3 cạnh hay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn, phía cuống cũng thót lại, mép có răng cưa, mặt dưới hơi có lông, dài 4-10cm, rộng 3- 6cm.
  • Cụm hoa hình đầu, màu vàng, cuống có lông tuyến dính. Có 2 loại lá bắc không đều nhau: Lá bắc ngoài hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính, các lá bắc trong dài 5mm, hợp thành một tổng bao tất cả đều mang lông tuyến dính.
  • Quả bế đen hình trứng, 4-5 cạnh dài 3mm, rộng 1mm.
  • Mùa hoa: tháng 4-5 đến tháng 8-9, mùa quả: các tháng 6-10.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Theo tài liệu cổ, hy thiêm vị đắng, tính hàn, hơi có độc, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau, phong thấp. Những người tê đau mà do âm huyết không đủ không dùng được.
  • Hiện nay vị thuốc mới được dùng trong phạm vi nhân dân, làm thuốc chữa đau nhức, tê thấp, nhức xương, yếu chân, bán thân bất toại, gân cốt nhức lạnh, lưng gối tê dại. Còn dùng giã đắp tại chỗ chữa nhọt độc, ong đốt, rắn cắn.
Xem thêm:  Cây Lô Hội (Nha Đam)

Viết một bình luận