Cây Huyết Ngải

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây huyết ngải
  • Tên gọi khác: Ngải máu, Cẩm địa la, Tam thất nam, Thiền liền tròn
  • Tên khoa học: Kaempferia rotunda L
  • Họ: Zingiberaceae
  • Nơi sống: Phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam.

Cây Huyết Ngải

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo cao 30-40cm, có nhiều củ to, hình trứng không đều; rễ con hình sợi ngắn kết thúc bằng một củ hình trứng.
  • Lá xuất hiện sau khi cây ra hoa, thành búi 2-5 lá có bẹ ở gốc, thuôn nhọn ở hai đầu, mặt trên loang lổ những vết màu đỏ tía sẫm, mặt dưới có ít lông mềm; cuống có lá bẹ, màu tía.
  • Cụm hoa mọc trước các lá, không cuống, có 6-8 hoa mang mỗi cái 2 lá bắc; tràng hoa có ống dài và hẹp có phiến ngoài chia làm 3 đoạn không bằng nhau, mà 2 trong 3 cái đó hình ngọn giáo nhọn, màu trắng, mép có vạch đỏ, và đoạn thứ ba màu tím nằm ở dưới, rũ xuống và chia làm hai thuỳ hình giáo rộng nhọn.
  • Mùa hoa quả: tháng 4-5.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Củ, lá non dùng ăn được. Ở Java, lá non và củ cũng được dùng làm gia vị.
  • Người ta dùng củ làm thuốc chữa kinh bế đau bụng, và hành kinh loạn kỳ, người gầy sạm, máu xấu, kinh ít.
  • Dùng chữa đau dạ dày, đại tiện ra máu, sơn lam chướng khí, lở láy, ngộ các loại độc, đau xương và nhất là đau bụng.
  • Ở Ấn Độ, người ta dùng cây lá làm thuốc đắp các vết thương. Rễ củ được dùng làm thuốc lợi tiêu hoá, dùng đắp tiêu sưng viêm và làm bột đắp gây mưng mủ.
  • Ở Trung Quốc, cả cây dùng trị đòn ngã tổn thương.
  • Củ còn dùng làm thuốc lợi tiêu hoá, dùng đắp ngoài trị bệnh quai bị.
  • Do củ thơm nên người ta dùng chế mỹ phẩm.
  • Bên cạnh đó, cây cũng được trồng khắp nơi vì hoa đẹp và có mùi thơm dịu để làm cây cảnh.
Xem thêm:  Cam Thảo Đất

Viết một bình luận