Cây Huyết Kiệt

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây huyết kiệt
  • Tên khoa học: Daemonorops draco (Willd.) Blume – Calamus draco Willd.
  • Họ: Palmaceae
  • Nơi sống: Hiện nay người ta chỉ mới biết thu hái nhựa huyết kiệt ở những cây mọc hoang tại những đảo Bocnêô, Sumatra… thuộc Indonesia.

Cây Huyết Kiệt

II. Đặc điểm của cây

  • Cây huyết kiệt – Calamus draco là một loại song mây có thể dài tới 10m, đường kính thân đạt tới 2-4cm.
  • Lá mọc so le, kép, về phía gốc đôi khi gần như mọc đối, trên thân và lá rất nhiều gai.
  • Hoa mọc đơn độc, đực cái khác gốc.
  • Quả gần hình cầu đường kính 2cm, khi chín có màu đỏ, trên quả rất nhiều vảy, khi chín trên mặt những vảy này phủ đầy chất nhựa màu đỏ

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Trước đây huyết kiệt được dùng cả trong đông y và tây y. Nhưng những năm gần đây chỉ còn được dùng trong đông y. Trước đây tây y dùng huyết kiệt làm thuốc bổ và thuốc săn da. Hiện nay về mặt khoa học chỉ dùng huyết kiệt làm chất màu nhuộm các vecni, thuốc đánh răng, thuốc cao dán.
  • Trong đông y, theo tài liệu thì huyết kiệt có vị ngọt, mặn, tính bình, không độc, vào hai kinh tâm bào và kinh can. Có tác dụng tán ứ, sinh tân, hoạt huyết, làm hết đau. Dùng ngoài cầm máu, sinh tân. Chủ trị bị đánh tổn thương, ngực bụng đau, thu liễm, cầm máu, trừ tà khí trong ngũ tạng.
  • Cây thường dùng chữa chảy máu cam, mụn nhọt, vết thương chảy máu, huyết tích trong bụng thành cục. Trong sách cổ nói nếu không phải là chứng ứ tích thì không dùng.
Xem thêm:  Cây Ngọc Lan Ta

Viết một bình luận