Cây Húng Giổi

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây húng giổi
  • Tên gọi khác: Húng quế, Húng chó, É, Húng quế
  • Tên khoa học: Ocimum basilicum L
  • Họ: Lamiaceae
  • Nơi sống: Húng Giổi là loài cây cổ nhiệt đới, hiện được trồng khá phổ biến ở các nước nhiệt đới Đông – Nam Á và Nam Á.

Cây Húng Giổi

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỏ, sống hàng năm hay lâu năm, cao 25 – 50cm. Thân và cành vuông, nhẵn , phân nhánh nhiều, cành non màu tím đỏ. Lá mọc đối, hình trái xoan – mũi mác, dài 3– 5 cm, rộng 1 – 1.5 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, hai mặt nhẵn, màu lục, mặt trên bóng, mặt dưới nhạt, mép nguyên hay hơi khía ràng, cuống lá dài.
  • Cụm hoa mọc thành xim co ở đầu cành gồm nhiều vòng có 5 – 6 hoa nhỏ màu trắng hơi hồng, các vòng mọc cách xa nhau ở phía dưới và sít nhau ở ngọn, lá hắc nhỏ rụng sớm, đài 5 ràng không bằng nhau mọc nghiêng, tồn tai khi cánh hoa đã rụng, màu luc hoặc tím tía, tràng hợp ở dưới thành ống, rồi xẻ 2 môi, môi trên chia 4 thùy nông, môi dưới nguyên; nhị 4 hơi thò ra ngoài, bầu 4 ô.
  • Quả bế tư, rời nhau, mỗi bế quả đựng một hạt.
  • Mùa hoa quả: tháng 5 – 8.
Xem thêm:  Cây Hoa Đèn Lồng

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Húng giổi có vị cay, tính âm, vào hai kinh phế, Lâm, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, tán máu ứ, giảm đau.
  • Húng giổi được dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn. Trong y học, húng giổi chữa cảm cúm, đầy bụng khó tiêu, vấp ngã hay bị đòn sưng đau.
  • Ở Ấn Độ, tinh dầu húng giổi là chất làm thơm trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm, đổ uống, và các chế phẩm về răng miệng. Cây được coi là có tác dụng bổ dạ dày, diệt giun sán giải độc, hạ sốt, làm ra mồ hôi, long đờm, gây trung tiện, giảm ho.
  • Nước hãm của cây chữa nhức đầu và bệnh gút ở khớp, làm thuốc súc miệng trị hôi miệng. Nước ép lá có tác dụng gây ngủ nhẹ, làm dịu kích thích họng được dùng để rửa mũi, trị đau tai và bệnh nấm da. Cây húng giổi cũng đươc dùng trong hiệu pháp vi lượng đồng căn. Hạt có tác dụng làm dịu kích thích, lơi tiểu, làm ra mồ hôi, làm nát, đươc dùng uống chữa táo bón và trĩ, dùng ngoài đắp trị lở loét.
  • Ở Nepal, một nắm phần trên mặt đất của cây húng giổi tươi, sắc với nước, chia uống 3 lần trong ngày, chữa đau bụng trẻ em.
  • Ở Angieri, nhân dân dùng lá húng giổi dưới dạng thuốc hãm uống chữa viêm họng, viêm phế quản. Ở Italia, nước sắc lá húng giổi là thuốc súc niêng, chữa viêm họng và viêm miệng.
Xem thêm:  Cây Kim Đồng

IV. Cách trồng và chăm sóc cây

  • Húng giổi là cây ưa sáng và ưa ẩm, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm. Song với kỹ thuật canh tác hiện nay, người nông dân ở xung quanh Hà Nội, có thể trồng được húng giổi gần như quanh năm, kể cả mùa đông là thời kỳ tàn lụi của cây.
  • Húng giổi ra hoa quả nhiều, hạt gieo nảy mầm tốt. Tuy nhiên để sớm được thu hoạch, người ta thường trồng bằng cành. Cây có khả năng mọc chồi nhanh sau khi bị ngắt ngọn.

Viết một bình luận