Cây Gụ

I. Giới thiệu về cây Gụ

  • Tên khoa học: Sindora tonkinensis
  • Tên gọi khác:  gõ dầu, gõ sương, gụ lau…
  • Phân bố: Mọc rải rác trong các vùng rậm nhiệt đới thường xanh, ưa mưa hay mưa mùa ẩm, ở độ cao không quá 600m trên đất tốt, có tầng dày và thoát nước, phân bố tại Việt Nam, Campuchia …

Cây Gụ

II. Đặc điểm của cây Gụ

  • Cây gụ là cây gỗ lớn, rụng lá theo mùa, có chiều cao 20 – 25m hay hơn, đường kính thân 0,6-0,8m.
  • Lá gụ là lá kép lông chim một lần, chẵn. Lá chét 4-5 đôi có hình bầu dục-mác, dài 6-12 cm, rộng 3,5-6 cm, cuống lá chét dài khoảng 5mm. Lá bắn hình tam giác, dài 5 – 10mm. Lá đài phủ đầy lông nhung.
  • Cụm hoa hình chùy, dài 10-15 cm, phủ đầy lông nhung màu vàng hung. Hoa gụ có từ 1-3 cánh, cánh nạc, dài khoảng 8mm. Bầu có cuống ngắn, phủ đầy lông nhung; vòi cong, dài 10-15mm, nhẵn, núm hình đầu.
  • Quả đậu, hình gần tròn hay bầu dục rộng, dài khoảng 7 cm, rộng khoảng 4 cm với một mỏ thẳng, không phủ gai, thường có 1 hạt, ít khi 2-3 hạt.
  • Mùa hoa vào tháng 3-5, mùa quả chính vào tháng 7-9, tái sinh bằng hạt.

III. Tác dụng của cây Gụ

  • Gỗ gụ có màu nâu thẫm, không bị mối mọt hay mục, hơi có vân hoa. Gỗ gụ tốt, thường dùng trong xây dựng, đóng thuyền hay đồ dùng gia đình cao cấp như tủ chè, sập.
  • Vỏ cây giàu Tanin, thường dùng để nhuộm lưới đánh cá.
  • Hoa của cây là nguồn mật tốt cho ong.
Xem thêm:  Hoa Lan Hoàng Thảo Đơn Cam

IV. Cách trồng và chăm sóc cây Gụ

1. Cách trồng

Nguồn giống: Cây mẹ đã cho quả ít nhất là từ 3 năm trở lên, sinh trưởng phát triển tốt trên mức trung bình, hình thái thân và tán lá đẹp, cân đối không bị sâu bệnh, hạt có phẩm chất gieo ươm tốt.

hu hạt giống: Thời gian thu hái: từ  tháng 7 đến tháng 9, tốt nhất là vào lúc cây bắt đầu có quả chín. Nhận biết quả chín: Khi quả chín vỏ mầu xám nâu, hạt màu đen, cứng. Thông thường sử dụng phương pháp thu nhặt là chủ yếu. Phát dọn và chuẩn bị hiện trường đón quả rụng, thu lượm hằng ngày.

Bảo quản hạt giống: Hạt sau khi phơi khô giữ ở độ ẩm 10-15% đem cất trữ theo phương pháp khô thông thường, thời gian bảo quản dưới 2 năm.

Xử lý hạt giống: Ngâm hạt trong nước nóng (công thức 1.5.3, bảng 1) trong 6-8 giờ hoặc xử lý bằng nước sôi (công thức 1.5.3). Khi hạt bắt đầu trương nở vớt hạt ra, ủ trong cát ẩm, hoặc vải bông ẩm, để nơi thoáng mát  2-3 ngày, rửa chua hằng ngày, đến khi hạt nứt nanh, tiến hành cấy vào bầu.

Tạo bầu: Kích thước bầu: cỡ trung bình hoặc lớn (12x15cm).  Thành phần ruột bầu: Đất tầng A dưới tán rừng: 89%, Phân chuồng ủ hoai: 10%, Supe lân Lâm thao: 1%.

Gieo hạt vào bầu: Dùng que cấy chọc lỗ đường kính 2cm, sâu 3cm, đặt hạt xuống sao cho phần rễ nhô ra xuống dưới, lấp đất sâu 1cm, sau khoảng 7 – 10 ngày hạt sẽ nảy mầm. Thời gian nảy mầm của hạt có thể kéo dài từ 15 – 30 ngày. Trong thời gian gieo hạt chỉ tưới đủ ẩm cho bầu. Tỷ lệ nảy mầm có thể đạt 75 – 80%.

Xem thêm:  Cây Vông Nem

2. Chăm sóc cây con:

Tưới nước: giữ độ ẩm đất sau khi gieo hoặc cấy cây nếu trời không mưa. Không được để khô luống.

Che bóng: Giai đoạn đầu cần có độ che bóng 50%, sau đó dỡ bỏ dần giàn che.

Làm cỏ:  làm cỏ thường xuyên sạch trên mặt luống. Thời gian đầu cứ sau 10 – 15 ngày cần làm cỏ, kết hợp phá váng 1 lần. Dùng que vót nhọn xới nhẹ phá lớp váng tạo trên mặt bầu, tránh không làm hư tổn đến bộ rễ.

Bón thúc: định kỳ bón thúc bằng phân hỗn hợp NPK.

Hãm cây: Trước khi xuất vườn 1- 2 tháng ngừng bón thúc, hạn chế tưới nước .

Viết một bình luận