Cây Dương Kỳ Thảo

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Dương kỳ thảo
  • Tên gọi khác: Cỏ thi
  • Tên khoa học: Achillea millefolium L.
  • Họ: Asteraceae
  • Nơi sống: Cây mọc ở vùng núi cao các tỉnh Lao Cai (Sapa), Sơn La và Lâm Ðồng (Ðà Lạt) trong các savan cỏ trên đường đi, rìa rừng và đất hoang.
  • Công dụng: Dương kỳ có thể sử dụng để chữa mệt mỏi toàn thân, ăn uống không ngon, trướng bụng, ỉa chảy, ho, hen suyễn, kinh nguyệt không thông, hành kinh đau bụng, rối loạn khi mãn kinh.

Cây Dương Kỳ Thảo

II. Đặc điểm của cây

  • Cỏ lâu năm, cao 40 – 80cm; thân có gờ dọc, phân nhánh, phủ lông trắng. Lá mọc so le; phiến lá dài 2 – 20cm, rộng 1 – 2,5cm, kép lông chim 2 – 3 lần, mềm; lá chét hình thuôn, dài 3 – 9mm, mặt trên phủ lông tơ mảnh, mặt dưới dày hơn, hình dải, đỉnh nhọn. Cụm hoa đầu, đường kính 4 – 7mm, cuống dài 2 – 4mm, phủ lông mềm; lá bắc tổng bao hình trứng, xếp 4 hàng, 1 lá bắc dài 4 – 5mm, hàng phía ngoài đỉnh nhọn, hàng phía trong đỉnh tù, mặt ngoài phủ lông dài, mềm. Hoa ở viền cụm hoa thường 5; tràng dạng lưới nhỏ, hình bầu dục dài 2 – 3mm, màu trắng pha tím nhạt, ống tràng phía dưới dài bằng lưỡi nhỏ là hoa cái; tất cả hoa ở giữa có tràng hình ống dài 3,5mm, màu trắng là hoa lưỡng tính, đỉnh ống có 5 thuỳ ngắn. Quả bế hình bầu dục dài 2mm, dẹt.
  • Toàn cây có mùi thơm như long não.
  • Mùa hoa tháng 10-11.
Xem thêm:  Cây Cúc Mốc

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

Vị ngọt, đắng, cay, tính hàn, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu thũng, chỉ thống, điều kinh.

Trong Tây y, người ta cho nó là chất kháng viêm và chống co thắt, kích thích nội tiết các dịch tiêu hóa (giúp ăn ngon) nó điều hòa và chống co thắt trong chứng rối loạn kinh nguyệt, và còn là chất làm tan sưng. Nhưng với liều cao nó gây chóng mặt và đau đầu.

Cây được dùng để chữa:

  • Mệt mỏi toàn thân, ăn uống không ngon, trướng bụng, ỉa chảy;
  • Ho, hen suyễn;
  • Kinh nguyệt không thông, hành kinh đau bụng, rối loạn khi mãn kinh;
  • Thấp khớp, thống phong;
  • Sỏi mật và sỏi niệu;
  • Trĩ, sốt liên miên.
  • Dùng ngoài trị bạch đới, lậu, trĩ, đau khớp, viêm da, viêm mủ da, mụn nhọt, nứt da, cầm máu các vết thương, rắn cắn, chó cắn… lấy cây tươi giã đắp.

Viết một bình luận