Cây Đậu Rựa (Đậu Kiếm)

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Đậu rựa
  • Tên gọi khác: Đậu dao, Đậu kiếm, Đậu tiệp, Đậu mèo ngòi, Đậu mèo trắng
  • Tên khoa học: Canavadia gladiata (Jacq) D.C
  • Họ: Fabaceae.
  • Nơi sống: Cây có nguồn gốc ở Ấn độ. Hiện được trồng ở hầu hết các nước nhiệt đới

Cây Đậu Rựa (Đậu Kiếm)

II. Đặc điểm của cây

  • Là cây thảo, leo cao tới 10m, sống hằng năm.
  • Thân tròn có khía dọc, lá kép 7 lá chét có cuống chung, xẽ rãnh ở trên, lá chét màu lục nhạt, hình trứng rộng, mềm và nhẵn. lá kèm sớm rụng. cụm hoa hình chum ở nách lá, dựng đứng, có cuống to, mang hoa ở một nửa trên. Hoa to màu trắng hay tím nhạt. đài hình ống chia 2 môi.
  • Cánh hoa có móng, nhị dính thành 1 bó mang 10 bao phấn màu vàng.
  • Quả lớn, dẹt, hai mép song song, cong hình chữ S. Hạt 10-14, hình bầu dục dài dẹt màu đỏ.
  • Cây ra hoa nhiều lứa từ tháng 6-9, có quả già từ tháng 10-12

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Theo tài liệu cũ, đậu rựa có vị ngọt, tính ôn, vào hai kinh vị và thận, có tác dụng ôn trung, hạ khí
  • Thường dùng chữa chứng hư hàn mà sinh nấc (nấc cụt).
  • Dân gian còn hay dùng hạt non nấu ăn vì nếu đợi hạt già thì mặc dầu nấu lâu cũng không mềm dừ, lại hay đau bụng mặc dầu trong hạt không thấy có axit xyanhydric.
  • Vỏ quả cũng được dùng làm thuốc (đạo đậu xác). Trong tài liệu cổ có ghi vỏ đậu rựa có vị đắng, chat, tính bình có tác dụng giáng khí, chỉ tả. dùng chữa nấc cụt, lỵ mãn tính.
  • Còn được trồng làm phân xanh.
Xem thêm:  Cây Hoàng Liên

Viết một bình luận