Cây Đậu Nành

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Đậu nành
  • Tên gọi khác: Đậu tương, Hoàng đậu miêu, Đậu tương leo
  • Tên khoa học: Glycine soja Siebold et Zucc, Glucine max (L.) Merill, Soja hispida Maxim
  • Họ: Fabaceae
  • Nơi sống: Cây mọc nhiều ở Trung Quốc rồi từ đó lan ra các nước khác Việt Nam, Malaysia, Nhật Bản, Triều Tiên

Cây Đậu Nành

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, hằng năm, có thân mảnh, gần hóa mộc, cao từ 0,80 đến 0,90m, có lông, có cành hướng lên phía trên. Lá mọc cách có 3 lá chét hình trái xoan, gần nhọn mũi, hơi không đều ở gốc. Hoa trắng hay tím xếp thành chùm ở nách. Quả thõng, hình liềm, gân bị ép có nhiều lông mềm màu vàng, thắt lại giữa các hạt.
  • Hạt 2, 3, 5 gần hình cầu, hình thận dài, màu vàng rơm nhạt.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Trong y dược, bột đậu nành trộn với bột ngũ cốc, cacao dùng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh, người bị bệnh đường tiện (đái đường) do giá trị dinh dưỡng cao, ít glucid sinh glycogen. Còn dùng làm thức ăn cho người bị thấp khớp, bệnh gút, người mới ốm dậy, người lao động quá sức.
  • Lexitin và casein dùng riêng hay phối hợp làm thuốc bổ dưỡng, làm tá dược Stigmasterol dùng trong tổng hợp progesteron.
  • Trong công nghiệp dược phẩm, bột đậu nành được dùng chế môi trường nuôi cấy nấm mốc kháng sinh, trong công nghiệp chế một số axit amin như acginin, axit glutanic bằng thủy phân axit bột đậu nành.
  • Bột đậu nành sau khi đã loại dầu hay nước đậu nành sau khi đã tinh chế được đùng chế men urease, thuốc thử đặc hiệu đối với urê trong hóa sinh.
Xem thêm:  Cây Bòn Bọt

Viết một bình luận