Cây Đào Lộn Hột

 

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây đào lộn hột
  • Tên gọi khác: Điều, Giả như thụ
  • Tên khoa học: Anacardium occillentale L
  • Họ: Anacardiaceae
  • Nơi sống: Đào lộn hột có lẽ vốn là một cây nguồn gốc những nước vùng nhiệt đới châu Mỹ, nhưng từ lâu đã được đưa đi trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới châu Á như Ân Độ, Việt Nam (miền Nam), Campuchia. Đào lộn hột sống được trên những đất pha cát mà nhiều cây khác không sống được.

Cây Đào Lộn Hột

II. Đặc điểm của cây

  • Đào lộn hột là một loại cây to, cao khoảng 8-9m, lá mọc so le, cuống ngắn, phiến lá hơi hình trứng, nhẵn, dai, dài 10-20cm.
  • Hoa nhỏ, trắng mùì thơm dịu, mọc thành chùy tận cùng.
  • Quả khô, không tự mở, hình thận, dài 2-3cm, vỏ ngoài cứng, trên mặt có những hõm, cuống quả phình to thành hình trái lê hay hình quả đào. to bằng nắm tay, màu đỏ, vàng hay trắng, trông toàn bộ ta có cảm tưởng như phần cuống quả phình ra là quả và phần quả thật đính trên là hạt do đó có tên là “đào lộn hột’’ nghĩa là quả đào mà hột lại chui ra ngoài. Hạt hình thận, chứa dầu béo.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Quả giả đào lộn hột được xem như một nguồn vitamin C rất quan trọng dù dưới hình thức “quả” tươi hay đóng hộp. Từ “quả” tươi có thể ép được dịch ép vị ngọt, cho lên men thành một thứ rượu nhẹ thơm ngon có tác dụng lợi tiểu; dùng ngoài xoa bóp trong những trường hợp đau nhức, súc miệng chữa viêm họng, nhấm nháp để chống nôn mửa.
  • Nhân đã loại hết vỏ nhân, ngon bùi như hạt dẻ hay hạt hạnh nhân, được dùng như hạt hạnh nhân trong việc chế biến bánh quy, kẹo, bánh kẹo sôcôla. Dùng tươi hay rang lên. Khi ran; cần chú ý cho tinh dầu bay hết đi để tránh tái dụng kích ứng.
  • Bôm đào lộn hột dùng chữa chai chân, vết loét, nứt nẻ chân.
  • Dầu nhân được dùng chế thuốc hay đổ ăn giống như dầu hạt dẻ và dầu hạnh nhân đắng.
Xem thêm:  Cây Cát Cánh

Viết một bình luận