Cây Dành Dành

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Dành dành
  • Tên gọi khác: Chi tử
  • Tên khoa học: Gardenia augusta (L.) Merr. – Gardenia augustifoliai Lodd. – Gardenia jasminoides Ellis
  • Họ: Rubiaceae
  • Nơi sống: Dành dành mọc hoang và được trồng tại nhiều vùng ở miền Bắc nước ta. Tại miền núi, dành dành, thường thấy mọc hoang ở ven suối. tại đồng bằng

Cây Dành Dành

II. Đặc điểm của cây

Dành dành là một loại cây nhỏ, cao chừng 1-2m thường xanh tốt quanh năm, thân thẳng nhẵn. lá mọc đối, có lá kèm to, mặt trên màu sẫm bóng. Hoa mọc đơn độc, cánh hoa màu trắng, không cuống, có mùi thơm.

Nở hoa vào mùa hè. Quả hình chén với 6-9 góc, có 2-5 ngăn, khi chín có màu vàng đỏ, chứa rất nhi u hạt, mùi thơm vị đắng.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Dành dành là một vị thuốc được dùng tử lá trong đông y. Theo các tài liệu cổ quả dành dành có vị đắng, tính hàn, vào ba kinh tâm, phế và tam tiêu có tác dụng thân nhiệt (chữa sốt), tả hỏa, lợi tiểu, cầm máu, dùng trong bệnh sốt, người bồn chồn, khó ngủ, miệng khát, họng đau, mắt đỏ, da vàng, tiểu tiện khó khăn, thông huyết, máu cam, lỵ ra máu tiểu tiện ra máu.
  • Còn dùng làm thuốc đắp lên những nơi sưng đau do đòn, do bị tổn thương: giã nát, thêm nước rồi đắp lên nơi sưng đau.
  • Lá dành dành được nhân dân ta hay dùng giã nát đắp lên mắt đỏ đau. Màu vàng của dành dành không độc, nhân dân ta vẫn dùng nhuộm thức ăn như bánh xu xê, thạch
Xem thêm:  Cây Quế

Viết một bình luận