Cây Đại Bi

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Đại bi
  • Tên gọi khác: Từ bi xanh, Bơ nạt, Đại ngải, Băng phiến
  • Tên khoa học: Blumea balsamifera (L.) DC.
  • Họ: Asteraceae
  • Nơi sống: Cây đại bi mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta, từ rừng núi đến đồng bằng đâu cũng có. Thường cây đại bi hay mọc ở những đồi đã phát quang có nhiều ánh sáng, không thấy trong rừng sâu. Thường mọc thành bãi khá rộng. Vì chưa khai thác nên chưa thống kê được trữ lượng. Còn mọc hoang ở nhiều nước khác như Trung Quốc (Quý Châu, Quảng Đông, Quảng Tây, đảo Hải Nam), Ân Độ, Malaixia, Inđônêxya, Philipin v.v…

Cây Đại Bi

II. Đặc điểm của cây

  • Cây đại bi hay từ bi là một cây nhỡ, cao từ 1,5m đến 2,5m.
  • Thân có nhiều rãnh chạy dọc, có nhiều lông, trên ngọn có mang nhiều cành.
  • Lá hình trứng hai đầu nhọn nhưng hơi tù, có thể dài tới 12cm, trung bình dài 15cm và rộng 5cm, mặt trên có lông, mép lá gần như nguyên hay xẻ thành răng cưa và ở gốc lá thường có 2, 4 hoặc 6 thuỳ nhỏ do phiến lá phía dưới bị xẻ quá sâu. Vò lá ta sẽ thấy mùi thơm dễ chịu của băng phiến.
  • Hoa màu vàng, mọc thành chuỳ ngù ở kẽ lá hay đầu cành. Trên hoa có nhiều lông tơ.
  • Quả bế có 2 cạnh dài 1mm, mang chùm lông ở đỉnh .
Xem thêm:  Dây Trâu Cổ (Trầu Cổ)

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Lá đại bi chủ yếu được nhân dân ta dùng làm thuốc chữa cảm sốt, cảm cúm, làm cho ra mồ hôi. chữa ho, trừ đờm, đầy bụng không tiêu, đau bụng.
  • Hay dùng nhất dưới dạng thuốc xông chữa bị cảm, mồ hôi bí không ra được
  • Nước sắc lá đại bi uống để chữa đầy bụng, ãn uống không tiêu, ho.
  • Băng phiến đại bi được dùng trong đông y từ lâu, có ghi trong các sách cổ là vị cay, đắng, hơi lạnh, không độc, vào 3 kình phế, tâm và can. Có tác dụng thông ác khiếu, tan uất hoả, tan màng mắt, sáng mắt, chữa đau bụng, đau ngực, ho lâu ngày, ngạt mũi, đau cổ họng, đau mắt cảm gió, cấm khẩu đau răng. Nhưng không được uống với rượu làm cho thuốc dẫn mau quá có thể ngộ độc. Còn dùng bôi ngoài chữa mụn nhọt lỏ loét.

Viết một bình luận