Cây Đa Đa

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Đa đa
  • Tên gọi khác: Dây hải sơn, Xâm, Dây săng, Cò cưa
  • Tên khoa học: Harrisonia perforata (Blanco) Merr.
  • Họ: Simaroubaceae
  • Nơi sống: Loài cổ nhiệt đới, phân bố ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, bán đảo Malaixia, Inđônêxia, Philippin. Ở nước ta, thường gặp mọc ở rừng thưa và ven rừng già, tới độ cao 900m, ở nhiều nơi, nhất là ở các tỉnh Tây Nguyên.

Cây Đa Đa

II. Đặc điểm của cây

  • Đa đa thuộc loại cây bụi mọc dưa, ưa sáng và có thể chịu được hạn, thường mọc thành quần thể lớn ở các loại rừng thưa thứ sinh và bờ nương rẫy. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, cây con mọc từ hạt quanh cây mẹ nhiều.
  • Cây nhỏ mọc trườn, gai hình chuỳ. Lá do 9-15 lá chét bất xứng không lông hay có lông ở gân, mép có răng. Cụm hoa chùm hay chuỳ. Hoa trắng; cánh hoa dài 6-8mm, có lông; 10 nhị; 1 vòi nhuỵ. Quả hạch đỏ, to 2-2,5cm, chứa 3-5 nhân.
  • Ra hoa quả quanh năm.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Do thân cành có nhiều gai nên đa đa còn được trồng làm hàng rào bờ nương rẫy
  • Người ta thường dùng vỏ thân, cành lá sắc uống chữa ỉa chảy, kiết lỵ, sốt rét. Cũng dùng chữa đau nhức xương và làm thuốc điều kinh.
  • Trong kháng chiến chống Mỹ, vỏ thân đa đa được cán bộ và bộ đội khu 5 dùng chữa lỵ và làm thuốc điều kinh. Xí nghiệp liên hiệp Dược tỉnh Đắc Lắc đã sản xuất viên H2 gồm đa đa và mức hoa trắng.
  • Ở Campuchia, người ta dùng quả để trị nhọt ở gan bàn chân. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ để chế thành dạng xi rô dùng uống trị sốt rét. Ở Thái Lan, rễ cũng dùng làm thuốc hạ sốt.
Xem thêm:  Cây Bạch Đàn Trắng

Viết một bình luận