Cây Cóc Kèn

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cóc kèn, Cóc kèn nước
  • Tên khoa học: Derris trifoliata Lour.
  • Họ: Fabaceae
  • Nơi sống: Là loài xuất xư từ Malaixia – Châu Ðại Dương, cây mọc hoang dọc theo các sông rạch ở các nơi có nước mặn

Cây Cóc Kèn

II. Đặc điểm của cây

  • Dây leo mọc cao. Lá kép, thường có 3-5 (ít khi 7) lá chét xoan dài 5-10cm, rộng 2-4cm, chóp nhọn, gốc tròn, không lông. Hoa mọc thành chùm đứng ở nách lá. Hoa trắng, ửng hồng, dài 12mm, đài hoa trăng trắng. Quả tròn 3-4cm, xám rồi vàng, chứa 1 hạt màu vàng hung.
  • Ra hoa vào tháng 8.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

Cây có vị mặn chát, có tác dụng tiêu đờm trừ thũng, kháng sinh sát trùng. Lá có tác dụng cầm máu, lợi tiểu. Rễ có độc, dùng giảm đau, sát trùng.

Cây được dùng chữa sốt rét kinh niên, huyết ứ, đàm ngưng sinh ra thũng trướng, trị ho và kiết lỵ. Quả chữa đau răng, bạch đới hạ. Rễ dùng sát trùng vết thương và làm thuốc diệt ruồi.

  • Thường dùng dây sắc uống. Lá dùng ngoài giã đắp.
  • Quả tán bột chữa đau răng, sắc uống thì chữa bạch đới hạ.
  • Bột rễ rang nóng tẩm rượu bọc vùng đau nhức của vết thương trầy sứt không chảy máu.
  • Bột rễ trộn với nước cơm dùng diệt ruồi muỗi. Nhân dân dùng lá phơi khô đặt trong các chum vại và mảng trữ thóc để trừ mọt.
Xem thêm:  Cây Hoa Thạch Lan

Viết một bình luận